hitava

Quản lý phòng trọ · 14 phút đọc

Đăng ký tạm trú cho người thuê trọ 2026: hồ sơ, VNeID, gia hạn, xoá và mức phạt

Người thuê trọ ở từ 30 ngày trở lên tại nơi ngoài xã, phường đã đăng ký thường trú thì phải đăng ký tạm trú; chủ trọ đồng ý cho đăng ký, thông báo lưu trú khi khách mới đến và báo công an khi khách trả phòng. Hồ sơ chỉ gồm tờ khai CT01 và hợp đồng thuê, nộp trên VNeID, Cổng Dịch vụ công hoặc tại Công an cấp xã. Bài này đi qua từng bước theo quy định đang áp dụng tháng 10/2026, cách gia hạn, xoá tạm trú và mức phạt.

Đăng HiTaVaTạm trúPhòng trọVNeIDLuật Cư trú
Bốn ý chính về đăng ký tạm trú cho người thuê trọ: phải đăng ký khi ở từ 30 ngày ngoài xã, phường nơi thường trú; nộp qua VNeID, Cổng Dịch vụ công hoặc Công an cấp xã; tối đa 2 năm, gia hạn trong 15 ngày trước khi hết hạn; không đăng ký bị cảnh cáo hoặc phạt 0,5 đến 1 triệu đồng

Người thuê trọ có phải đăng ký tạm trú không?

Có, nếu ở đủ lâu. Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã, phường nơi đã đăng ký thường trú để làm việc, học tập hoặc mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú. Phòng trọ có hợp đồng thuê là chỗ ở hợp pháp, nên sinh viên, công nhân, nhân viên văn phòng thuê trọ đều thuộc diện này.

Phải đăng ký khi
Ở từ 30 ngày, ngoài xã nơi thường trú
Nơi tiếp nhận
Công an xã, phường, đặc khu
Thời hạn tạm trú
Tối đa 2 năm, gia hạn nhiều lần
Không đăng ký
Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000đ
  • Ở dưới 30 ngày (khách ở ngắn ngày, người nhà lên chơi): không đăng ký tạm trú mà thông báo lưu trú (Điều 30).
  • Thuê trọ ngay trong xã, phường nơi mình thường trú: không thuộc diện đăng ký tạm trú theo Điều 27. Sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/07/2025, xã, phường mới rộng hơn trước — kiểm tra địa chỉ thường trú trên VNeID trước khi kết luận.
  • Đổi phòng sang nhà trọ khác: Thông tư 116/2026/TT-BCA nói rõ người thay đổi chỗ ở ngoài nơi đã đăng ký tạm trú phải đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở mới.

Cơ quan đăng ký cư trú là Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu) nơi có nhà trọ. Luật số 118/2025/QH15 sửa Luật Cư trú, có hiệu lực từ 01/07/2026, ghi nhận cách gọi này cho phù hợp mô hình chính quyền hai cấp.

Chủ trọ có trách nhiệm gì khi người thuê đăng ký tạm trú?

Người đăng ký tạm trú là người thuê, nhưng chủ trọ có bốn việc phải làm hoặc nên làm:

  1. Đồng ý cho đăng ký. Theo hướng dẫn ở mẫu tờ khai CT01 ban hành kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA, chủ sở hữu chỗ ở đồng ý bằng một trong ba cách: ghi nội dung đồng ý, ký và ghi rõ họ tên vào tờ khai; xác nhận trên ứng dụng VNeID; hoặc lập văn bản đồng ý riêng, không phải công chứng, chứng thực. Nhà có nhiều đồng sở hữu thì cần tất cả cùng đồng ý, trừ khi đã cử người đại diện.
  2. Thông báo lưu trú khi khách mới đến mà chưa có tạm trú tại đây: trước 23 giờ ngày bắt đầu ở, người đến sau 23 giờ thì trước 8 giờ sáng hôm sau (Điều 30 Luật Cư trú). Thông báo được qua điện thoại, VNeID, Cổng Dịch vụ công hoặc trực tiếp, không mất phí.
  3. Báo công an khi chấm dứt cho thuê. Khoản 3 Điều 12 Thông tư 116/2026/TT-BCA (hiệu lực 01/07/2026) giao người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký cư trú khi việc thuê chấm dứt, để xoá đăng ký tạm trú.
  4. Không cho đăng ký "khống". Cho người không thực sự ở đăng ký cư trú vào nhà mình để vụ lợi bị phạt 4 – 8 triệu đồng (Nghị định 282/2025/NĐ-CP). Luật sửa đổi cũng cấm giải quyết đăng ký tạm trú khi biết rõ người đăng ký không sinh sống tại đó.

Nhà trọ nhiều phòng: mức phạt thông báo lưu trú tính theo số người

Từ 15/09/2026, Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa Điều 10 Nghị định 282/2025: cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể và các cơ sở khác có chức năng lưu trú không thông báo lưu trú bị phạt theo số người (1 – 3 người, 4 – 8 người, từ 9 người). Dãy trọ có được coi là "cơ sở có chức năng lưu trú" hay không tuỳ cách cơ quan công an địa phương xác định, nên chủ trọ nhiều phòng hãy hỏi Công an xã, phường nơi có nhà và giữ thói quen thông báo cho khách mới ngay hôm nhận phòng.

Hồ sơ đăng ký tạm trú phòng trọ gồm những gì?

Giấy tờGhi chú
Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01)Từ 01/07/2026 dùng mẫu CT01 kèm Thông tư 116/2026/TT-BCA. Khai online thì điền biểu mẫu điện tử, không cần in
Ý kiến đồng ý của chủ trọKý vào tờ khai, xác nhận trên VNeID hoặc văn bản riêng không công chứng
Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp phápThường là hợp đồng thuê phòng (văn bản cho thuê chỗ ở) — không bắt buộc công chứng
Người thuê chưa đủ 18 tuổiTờ khai ghi ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (Điều 28 Luật Cư trú)
Luật Cư trú 2020 Điều 28; Nghị định 154/2024/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP); Thông tư 116/2026/TT-BCA.

Thông tư 116/2026/TT-BCA thay cho Thông tư 55/2021, 56/2021, 66/2023 và Điều 1, 2 Thông tư 53/2025/TT-BCA từ 01/07/2026. Điểm mới đáng chú ý: giấy tờ nào đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc trên VNeID thì cơ quan đăng ký cư trú không được yêu cầu nộp hoặc xuất trình lại. Người thuê chỉ cần khai thông tin cơ bản; cán bộ tự tra phần còn lại.

Hồ sơ hợp lệ được thẩm định và cập nhật trong 3 ngày làm việc (khoản 2 Điều 28). Bị từ chối thì công an trả lời bằng văn bản và nêu lý do. Lệ phí đăng ký cư trú theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tuyến thường thấp hơn nộp giấy — mức cụ thể hiện ngay trên màn hình trước khi nộp.

Hợp đồng thuê là giấy tờ quan trọng nhất trong bộ hồ sơ, nên ghi đủ họ tên, số định danh của hai bên, địa chỉ phòng và thời hạn thuê. Mẫu điều khoản có ở bài mẫu hợp đồng thuê phòng trọ.

Cách đăng ký tạm trú online trên VNeID hoặc Cổng Dịch vụ công

Người thuê cần tài khoản định danh điện tử mức độ 2. Muốn chủ trọ xác nhận ngay trên điện thoại thì chủ trọ cũng cần tài khoản mức 2. Các bước chung (tên mục trong ứng dụng có thể khác chút theo phiên bản):

  1. Mở VNeID, vào phần thủ tục hành chính, chọn thủ tục đăng ký tạm trú (trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì tìm "đăng ký tạm trú").
  2. Chọn cơ quan đăng ký là Công an xã, phường nơi có nhà trọ; nhập địa chỉ phòng đúng như trên hợp đồng.
  3. Khai họ tên và số định danh cá nhân của chủ trọ (chủ hộ hoặc chủ sở hữu), rồi chọn cách chủ trọ đồng ý: xác nhận qua VNeID, hoặc đính kèm ảnh tờ khai CT01 / văn bản đồng ý đã ký.
  4. Đính kèm ảnh chụp hoặc bản scan hợp đồng thuê nếu hệ thống yêu cầu.
  5. Nộp và theo dõi trạng thái hồ sơ; kết quả báo qua VNeID, tin nhắn hoặc thư điện tử. Nơi tạm trú mới hiện trong mục thông tin cư trú của VNeID.
Sơ đồ 4 mốc tạm trú của người thuê trọ: nhận phòng, chủ trọ thông báo lưu trú trước 23 giờ; ở từ 30 ngày, đăng ký tạm trú bằng tờ khai CT01 và hợp đồng thuê; gia hạn trong 15 ngày trước khi hết hạn; trả phòng, người thuê xoá tạm trú trong 7 ngày, chủ trọ báo công an
Từ ngày nhận phòng tới ngày trả phòng: ai làm việc gì.

Thời hạn tạm trú bao lâu, gia hạn thế nào?

Thời hạn tạm trú tối đa 2 năm và được gia hạn nhiều lần (khoản 2 Điều 27). Theo khoản 3 Điều 28, trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú, người thuê phải làm thủ tục gia hạn; hồ sơ và cách nộp giống lần đăng ký đầu. Gia hạn xong, công an cập nhật thời hạn mới vào cơ sở dữ liệu và báo cho người đăng ký.

Ví dụ: anh Tuấn thuê phòng A101, tạm trú đến 20/12/2026. Cửa sổ gia hạn bắt đầu từ khoảng 05/12/2026 và phải xong trước 20/12. Hợp đồng thuê hết hạn cùng lúc thì ký phụ lục gia hạn trước, dùng phụ lục làm giấy tờ chỗ ở.

Chủ trọ có hàng chục khách thì khó nhớ hạn từng người. Một bảng tính đơn giản với cột Tạm trú đến (H) là đủ để biết ai cần nhắc:

Trạng thái tạm trú của một người thuê. H2 là ngày hết hạn tạm trú (kiểu ngày, không phải chữ). Thử lại: H2 = 20/12/2026, hôm nay 19/10/2026 → "Còn 62 ngày"; đến 06/12/2026 → "Gia hạn ngay"; ô trống → "Chưa đăng ký".
=IF(H2=""; "Chưa đăng ký"; IF(H2 < TODAY(); "Đã hết hạn"; IF(H2 - TODAY() <= 15; "Gia hạn ngay"; "Còn " & (H2 - TODAY()) & " ngày")))
Đếm số người cần gia hạn trong 15 ngày tới. Ngày gõ dạng 20/12/2026 mà công thức không nhận thì xem bài sửa lỗi ngày tháng Google Sheets.
=COUNTIFS(H2:H200; ">=" & TODAY(); H2:H200; "<=" & TODAY() + 15)

Người thuê trả phòng thì xoá tạm trú thế nào?

Điểm e khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú: người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê mà không đăng ký tạm trú ở chỗ khác thì bị xoá đăng ký tạm trú. Người vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 6 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú ở chỗ khác cũng bị xoá (điểm c).

  • Người thuê: theo Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/03/2026), trong 7 ngày kể từ khi thuộc diện xoá, người đó hoặc đại diện hộ nộp tờ khai và giấy tờ chứng minh (ví dụ biên bản thanh lý hợp đồng), được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công hoặc VNeID. Công an xoá trong 3 ngày làm việc.
  • Chủ trọ: thông báo cho Công an xã, phường việc đã chấm dứt cho thuê (khoản 3 Điều 12 Thông tư 116/2026/TT-BCA).
  • Khách bỏ đi không làm thủ tục: công an kiểm tra, lập biên bản và tự xoá đăng ký tạm trú; chủ trọ chỉ cần báo đúng ngày khách đi.
  • Khách chuyển sang trọ mới: đăng ký tạm trú tại chỗ ở mới là đủ, vì mỗi người không có quá một nơi tạm trú cùng lúc.
Ảnh giới thiệu tab Nhắc việc của Quản lý phòng trọ PRO: email việc cần làm hôm nay gồm hoá đơn quá hạn, hợp đồng sắp hoặc đã hết hạn, danh sách tạm trú với người chưa đăng ký và người tạm trú sắp hết hạn kèm số ngày còn lại, cọc cần hoàn, phòng chưa chốt số; bên cạnh là bảng Công nợ
Mục Tạm trú trong Nhắc việc: người chưa đăng ký và người sắp hết hạn, gần hạn nhất lên đầu.

Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/12/2025, thay Nghị định 144/2021) quy định mức phạt về cư trú ở Điều 10; Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa một số điểm từ 15/09/2026. Mức dưới đây áp dụng cho cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi bị phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt cá nhânCăn cứ
Không đăng ký tạm trú, không gia hạn, không xoá đăng ký tạm trú đúng quy địnhCảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000đKhoản 1 Điều 10 NĐ 282/2025
Không thông báo lưu trú đúng quy định (hộ gia đình có người đến ở)Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000đKhoản 1 Điều 10 NĐ 282/2025
Cơ sở có chức năng lưu trú không thông báo lưu trú 1 – 3 người2.000.000 – 4.000.000đĐiểm đ khoản 2 Điều 10, sửa bởi NĐ 347/2026
Như trên, 4 – 8 người4.000.000 – 8.000.000đĐiểm b khoản 3 Điều 10, sửa bởi NĐ 347/2026
Như trên, từ 9 người8.000.000 – 12.000.000đĐiểm d khoản 4 Điều 10, sửa bởi NĐ 347/2026
Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi4.000.000 – 8.000.000đĐiều 10 NĐ 282/2025
Mức trong Nghị định của Chính phủ, đối chiếu tháng 10/2026. Tổ chức bị phạt gấp đôi.

Hà Nội có mức riêng

Báo chí đưa tin Nghị quyết 56/2026/NQ-HĐND của Hà Nội (từ 01/07/2026) nâng mức phạt một số hành vi về cư trú, trong đó có không thông báo lưu trú. Nhà trọ ở Hà Nội nên hỏi Công an phường mức đang áp dụng.

Đọc tiếp

Câu hỏi thường gặp

Chủ trọ có bị phạt khi khách thuê không đăng ký tạm trú không?

Người không đăng ký tạm trú là người thuê, mức phạt cá nhân là cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000đ. Chủ trọ có thể bị phạt về việc khác: không thông báo lưu trú cho khách mới đến, hoặc cho người không ở thật đăng ký cư trú để vụ lợi. Cách an toàn là thông báo lưu trú ngay hôm khách nhận phòng và nhắc khách đăng ký tạm trú trong tháng đầu.

Hợp đồng thuê phòng trọ có phải công chứng để đăng ký tạm trú không?

Không bắt buộc. Văn bản cho thuê chỗ ở là giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, và văn bản đồng ý của chủ sở hữu theo mẫu CT01 mới cũng không phải công chứng, chứng thực.

Đăng ký tạm trú online mất bao lâu?

Hồ sơ hợp lệ được giải quyết trong 3 ngày làm việc theo Điều 28 Luật Cư trú. Kết quả báo qua VNeID, tin nhắn hoặc thư điện tử; nơi tạm trú mới hiện trong mục thông tin cư trú của VNeID.

Sinh viên ở ký túc xá có phải tự đăng ký tạm trú không?

Thông tư 116/2026/TT-BCA cho phép người ở ký túc xá, nhà ở tập thể đăng ký tạm trú thông qua cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý chỗ ở: nhà trường lập danh sách kèm tờ khai từng người gửi Công an cấp xã. Sinh viên thuê trọ bên ngoài thì tự đăng ký như người thuê khác.

Khách đã trả phòng nhưng chưa xoá tạm trú thì chủ trọ làm gì?

Thông báo cho Công an xã, phường nơi có nhà trọ việc đã chấm dứt cho thuê, kèm ngày trả phòng. Người thuê có 7 ngày để tự làm thủ tục xoá; quá hạn thì công an kiểm tra, lập biên bản và tự xoá.

Đối chiếu trước khi áp dụng

Quy định cư trú thay đổi nhiều trong năm 2026 (Luật 118/2025/QH15, Nghị định 58/2026, Thông tư 116/2026, Nghị định 347/2026). Bài tóm tắt theo văn bản đã đối chiếu tới tháng 10/2026; trường hợp cụ thể hãy hỏi Công an xã, phường nơi có nhà trọ.

Nguồn tham khảo

Mẫu làm sẵn cho việc này

Đọc tiếp

Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Quản lý phòng trọ.

Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)