hitava

Hành chính & văn phòng · 13 phút đọc

Mẫu giấy uỷ quyền cá nhân, công ty (chép được) và khác gì hợp đồng uỷ quyền

Giấy uỷ quyền là văn bản một người (hoặc công ty) ký để cho người khác thay mình làm một việc cụ thể, như nộp hồ sơ, nhận giấy tờ hay ký hợp đồng trong hạn mức. Việc đơn giản, không thù lao, không dính tới chuyển nhượng tài sản thì dùng giấy uỷ quyền; việc có thù lao hay liên quan nhà đất thì làm hợp đồng uỷ quyền và thường phải công chứng hoặc chứng thực. Bài có hai mẫu chép được (cá nhân, công ty), cách phân biệt theo Bộ luật Dân sự 2015, khi nào phải chứng thực, thời hạn khi không ghi, và sổ theo dõi trên Google Sheets.

Đăng HiTaVaGiấy uỷ quyềnHợp đồng uỷ quyềnVăn bảnDoanh nghiệp
So sánh giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền: giấy do một bên ký, hợp với việc đơn giản, không ghi hạn thì hết khi xong việc hoặc 1 năm theo Điều 140; hợp đồng do hai bên ký, hợp với việc có thù lao, nhà đất, không ghi hạn thì 1 năm theo Điều 563
  1. Quản lý hồ sơ, văn bản đến – đi, hợp đồng trên Google Sheets + duyệt trên điện thoại | HiTaVa

    Xem trên YouTube ↗

Giấy uỷ quyền là gì, dùng khi nào

Bộ luật Dân sự 2015 gọi đây là đại diện theo uỷ quyền (Điều 134, 135, 138). Bộ luật không định nghĩa riêng "giấy uỷ quyền": đó là văn bản bên uỷ quyền tự lập, ghi ai được làm gì thay mình, trong bao lâu. Hợp đồng uỷ quyền thì có định nghĩa ở Điều 562: sự thoả thuận giữa các bên.

Căn cứ
BLDS 2015: Điều 134–143 (đại diện), 562–569 (hợp đồng uỷ quyền)
Không ghi hạn
Giấy: hết khi xong việc cụ thể hoặc 1 năm · Hợp đồng: 1 năm
Chứng thực chữ ký
Chỉ khi không thù lao, không bồi thường, không chuyển quyền tài sản
Doanh nghiệp
Người đại diện theo pháp luật xuất cảnh phải uỷ quyền bằng văn bản (LDN 2020 Điều 12)

Dùng giấy uỷ quyền khi việc cụ thể và đơn giản: nộp, nhận hồ sơ; nhận hộ lương hưu, bưu phẩm; trưởng phòng ký hợp đồng dưới một hạn mức. Người được uỷ quyền mang giấy cùng giấy tờ tuỳ thân khi đi làm việc.

Giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền khác nhau thế nào

Giấy uỷ quyềnHợp đồng uỷ quyền
Bản chấtÝ chí của bên uỷ quyền, thường chỉ bên này ký (nhiều mẫu có thêm chữ ký bên được uỷ quyền)Thoả thuận hai bên, cả hai cùng ký (Điều 562)
Ràng buộc bên được uỷ quyềnYếu: khó buộc người được uỷ quyền phải làm hay bồi thường như trong hợp đồngCó nghĩa vụ rõ: làm đúng việc, báo kết quả, giữ bí mật, giao lại tài sản, bồi thường nếu vi phạm (Điều 565)
Thù laoThường không cóCó hoặc không, theo thoả thuận (Điều 562, 566)
Không ghi thời hạnGắn việc cụ thể: tới khi xong việc; không gắn việc cụ thể: 1 năm (Điều 140)1 năm kể từ ngày xác lập (Điều 563)
Uỷ quyền lạiNên ghi rõ có được hay khôngChỉ khi bên uỷ quyền đồng ý hoặc bất khả kháng (Điều 564)
Hay dùng choNộp, nhận hồ sơ; ký thay trong công ty; nhận hộ giấy tờBán, cho thuê, thế chấp nhà đất; quản lý tài sản; việc có trả công

Quy tắc nhanh: càng có tiền, tài sản và trách nhiệm trong việc uỷ quyền thì càng nên làm hợp đồng, vì hợp đồng ghi được nghĩa vụ và chế tài cho cả hai bên. Giấy uỷ quyền gọn nhưng chủ yếu để chứng minh với người thứ ba rằng người cầm giấy có quyền thay bạn.

Dù dùng loại nào, bạn chịu trách nhiệm về việc người được uỷ quyền làm trong phạm vi uỷ quyền (Điều 139, 567); phần làm vượt phạm vi thì không ràng buộc bạn, trừ khi bạn đồng ý hoặc biết mà không phản đối (Điều 143). Phạm vi càng cụ thể càng an toàn.

Giấy uỷ quyền không ghi thời hạn có hiệu lực bao lâu?

Theo Điều 140 khoản 2 Bộ luật Dân sự 2015, khi văn bản uỷ quyền không xác định thời hạn:

  • Uỷ quyền cho một giao dịch cụ thể (ví dụ ký một hợp đồng mua xe): thời hạn tính đến khi giao dịch đó chấm dứt.
  • Uỷ quyền không gắn với giao dịch cụ thể (ví dụ "thay tôi giải quyết các thủ tục giấy tờ"): thời hạn là 01 năm kể từ khi phát sinh quyền đại diện.

Với hợp đồng uỷ quyền, Điều 563 quy định: không có thoả thuận và pháp luật không quy định thì hợp đồng có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

Uỷ quyền chấm dứt sớm hơn khi xong việc, hai bên thoả thuận, một bên đơn phương chấm dứt, hoặc một bên chết, giải thể (Điều 140 khoản 3). Chấm dứt hợp đồng uỷ quyền thì phải báo bằng văn bản cho người thứ ba (đối tác, ngân hàng); không báo thì giao dịch với họ vẫn có hiệu lực (Điều 569).

Luôn ghi "từ ngày… đến ngày…"

Đừng trông vào quy tắc 1 năm: nơi tiếp nhận hồ sơ thường muốn thấy thời hạn trên giấy, và "không gắn với giao dịch cụ thể" là chỗ dễ tranh cãi. Ghi ngày bắt đầu, ngày kết thúc, hoặc "đến khi hoàn thành công việc nêu ở mục 1".

Khi nào giấy uỷ quyền phải công chứng, chứng thực?

Không có một quy định chung buộc mọi giấy uỷ quyền phải công chứng. Có cần hay không tuỳ việc được uỷ quyền và nơi tiếp nhận. Ba căn cứ hay gặp:

Sơ đồ ba câu hỏi: người được uỷ quyền có thù lao không, có phải bồi thường không, có liên quan chuyển quyền sở hữu tài sản hay nhà đất không; cả ba không thì dùng giấy uỷ quyền, chứng thực chữ ký nếu nơi nhận yêu cầu; có một câu có thì lập hợp đồng uỷ quyền công chứng hoặc chứng thực
Căn cứ: Nghị định 23/2015/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 điểm d, theo văn bản hợp nhất 753/VBHN-BTP (2026).
  1. Chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền chỉ làm được khi việc uỷ quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được uỷ quyền và không liên quan đến chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản (Nghị định 23/2015/NĐ-CP Điều 24 khoản 4 điểm d — văn bản hợp nhất 2026, sau các lần sửa năm 2025–2026, vẫn giữ). Ví dụ: nộp, nhận hộ hồ sơ; nhận hộ lương hưu, bưu phẩm. Làm ở UBND cấp xã hoặc tổ chức hành nghề công chứng, không phụ thuộc nơi cư trú.
  2. Việc liên quan nhà đất, chuyển quyền tài sản: không chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền được. Lập hợp đồng uỷ quyền rồi công chứng, hoặc chứng thực như một giao dịch.
  3. Luật riêng của từng thủ tục. Ví dụ hộ tịch: Thông tư 04/2020/TT-BTP Điều 2 cho phép uỷ quyền đăng ký hộ tịch nhưng văn bản uỷ quyền phải được chứng thực, trừ khi người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột; còn đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, nhận cha mẹ con thì không được uỷ quyền.

Chỗ nào chưa chắc, gọi hỏi nơi sẽ nhận giấy (bộ phận một cửa, ngân hàng, văn phòng công chứng) trước khi đi ký. Bài này là thông tin chung, không thay tư vấn pháp lý cho việc cụ thể của bạn.

Uỷ quyền trong doanh nghiệp: người đại diện theo pháp luật uỷ quyền thế nào

Người đại diện theo pháp luật (thường là giám đốc, ghi trong Điều lệ) thay công ty ký giao dịch (Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 12 khoản 1) và uỷ quyền tiếp cho người khác bằng giấy uỷ quyền.

  • Khoản 3 Điều 12: công ty phải luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn một người cư trú tại Việt Nam mà người này xuất cảnh, họ phải uỷ quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam, và vẫn chịu trách nhiệm về việc đã uỷ quyền.
  • Khoản 4: hết hạn uỷ quyền mà người đại diện chưa về và không uỷ quyền khác, người được uỷ quyền làm tiếp tới khi người đại diện trở lại hoặc công ty cử người khác.
  • Khoản 5: người đại diện duy nhất vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không uỷ quyền thì chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác.

Giấy uỷ quyền của công ty nên ghi hạn mức (ví dụ hợp đồng không quá 200 triệu), loại việc, có được uỷ quyền lại không, và cấm giao dịch với chính mình (Bộ luật Dân sự Điều 141 khoản 3). Văn bản hành chính ký thừa uỷ quyền ghi "TUQ." — xem bài trình bày công văn đúng thể thức; ai được ký thừa uỷ quyền nên quy định trong quy chế văn thư, lưu trữ.

Luật Doanh nghiệp đã sửa năm 2025

Các khoản trên trích từ văn bản gốc đăng Công báo. Luật Doanh nghiệp 2020 đã được sửa đổi bởi Luật số 76/2025/QH15; việc quan trọng thì đối chiếu văn bản hợp nhất mới nhất.

Mẫu giấy uỷ quyền cá nhân (chép được)

Dùng cho việc giữa hai cá nhân như nhờ nộp, nhận hồ sơ, nhận giấy tờ. Sửa phần trong ngoặc vuông cho đúng việc của bạn; nếu việc có thù lao hoặc liên quan nhà đất, đừng dùng mẫu này mà làm hợp đồng uỷ quyền ở văn phòng công chứng.

Mục 4 "không có thù lao" là điều kiện để chứng thực chữ ký trên giấy uỷ quyền. Bỏ chữ ký bên được uỷ quyền cũng được, nhưng có chữ ký thì chứng tỏ họ đã nhận việc.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY UỶ QUYỀN

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ……………………

I. BÊN UỶ QUYỀN
Họ và tên: ……………………………  Ngày sinh: ……/……/……
Số căn cước/CCCD: ………………… Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………
Điện thoại: ……………………

II. BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN
Họ và tên: ……………………………  Ngày sinh: ……/……/……
Số căn cước/CCCD: ………………… Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ……………
Nơi cư trú: ……………………………………………………
Điện thoại: ……………………

III. NỘI DUNG UỶ QUYỀN
1. Bên được uỷ quyền được thay mặt Bên uỷ quyền: [ghi cụ thể, ví dụ: nộp hồ sơ đề nghị ……… tại ………; nhận kết quả; ký các giấy tờ trong hồ sơ đó].
2. Thời hạn uỷ quyền: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…… [hoặc: đến khi hoàn thành công việc nêu tại mục 1].
3. Bên được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.
4. Việc uỷ quyền này không có thù lao.

IV. CAM KẾT
- Bên uỷ quyền chịu trách nhiệm về công việc Bên được uỷ quyền thực hiện trong phạm vi nêu trên.
- Bên được uỷ quyền thực hiện đúng phạm vi uỷ quyền, báo lại kết quả và giao lại giấy tờ đã nhận cho Bên uỷ quyền.

Giấy uỷ quyền lập thành …… bản, mỗi bên giữ …… bản.

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN                     BÊN UỶ QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)                   (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu giấy uỷ quyền công ty (chép được)

Dùng khi giám đốc (người đại diện theo pháp luật) uỷ quyền cho nhân viên, trưởng phòng, giám đốc chi nhánh ký hoặc làm việc thay. Trình bày theo kiểu văn bản hành chính của công ty: có số, ký hiệu và nơi nhận để vào sổ văn bản đi.

Ký hiệu GUQ chỉ là ví dụ — dùng bảng chữ viết tắt công ty đã quy định.
CÔNG TY ……………………                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ……/2026/GUQ                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                       ………, ngày …… tháng …… năm 2026

GIẤY UỶ QUYỀN

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung);
Căn cứ Điều lệ Công ty ……………………;

1. Bên uỷ quyền
Ông/Bà: ……………………  Chức vụ: Giám đốc — người đại diện theo pháp luật
Công ty: ……………………  Mã số doanh nghiệp: ……………………
Trụ sở: ……………………………………………………

2. Bên được uỷ quyền
Ông/Bà: ……………………  Chức vụ: ……………………  Bộ phận: ……………
Số căn cước/CCCD: …………………  Ngày cấp: ……/……/……

3. Nội dung uỷ quyền
a) Thay mặt Giám đốc ký [hợp đồng mua bán hàng hoá có giá trị không quá ……… đồng mỗi hợp đồng / các văn bản giao dịch với ……… / hồ sơ ………].
b) Không được uỷ quyền lại; không nhân danh Công ty giao dịch với chính mình hoặc với người mà mình cũng là đại diện.
c) Khi ký thay, ghi rõ "theo Giấy uỷ quyền số ……/2026/GUQ ngày ……/……/2026" trên văn bản, hợp đồng.

4. Thời hạn uỷ quyền: từ ngày ……/……/2026 đến ngày ……/……/…….

5. Bên được uỷ quyền báo cáo Giám đốc các văn bản đã ký thay theo định kỳ ………; Giám đốc chịu trách nhiệm về các việc Bên được uỷ quyền thực hiện đúng phạm vi.

NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN            NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)            (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

Nơi nhận:
- Người được uỷ quyền;
- Phòng Kế toán, Phòng Hành chính;
- Lưu: VT.

Giấy uỷ quyền của công ty nên vào sổ văn bản đi để có số và ngày, giống công văn — cách đánh số ở bài đánh số và lưu trữ văn bản. Khi chấm dứt trước hạn, ra thông báo thu hồi bằng văn bản, gửi cho đối tác đã nhận bản sao, và lấy lại bản gốc.

Lỗi hay gặp khi viết giấy uỷ quyền

  • Phạm vi chung chung ("toàn quyền giải quyết mọi việc"): nơi nhận dễ từ chối, khó biết người được uỷ quyền làm đúng hay vượt phạm vi.
  • Không ghi thời hạn hoặc ghi "vô thời hạn".
  • Dùng giấy chứng thực chữ ký cho việc nhà đất: sai loại, phải làm hợp đồng uỷ quyền.
  • Uỷ quyền việc luật buộc tự làm như đăng ký kết hôn (Bộ luật Dân sự Điều 134 khoản 2).
  • Số căn cước sai hoặc thẻ hết hạn.
  • Quên thu hồi khi người được uỷ quyền nghỉ việc.

Lập sổ theo dõi giấy uỷ quyền còn hiệu lực trên Google Sheets

Công ty có vài chục giấy uỷ quyền đang chạy thì cần biết giấy nào còn hiệu lực, giấy nào sắp hết hạn, giấy nào đã thu hồi. Một trang tính 7 cột là đủ: A = số giấy, B = người được uỷ quyền và việc, C = ngày ký, D = hạn ghi trên giấy (để trống nếu không ghi), E = hết hạn (công thức), F = ngày thu hồi, G = trạng thái (công thức).

Bảng sổ theo dõi giấy uỷ quyền 4 dòng ngày 02/11/2026: giấy 01/2026 hết hạn 31/12/2026 còn hiệu lực; giấy 15/2025 ký 20/11/2025 không ghi hạn, tạm tính hết 19/11/2026, sắp hết hạn; giấy 02/2026 hết 30/09/2026 đã hết hạn; giấy 03/2026 thu hồi 15/08/2026
Cột E — ngày hết hạn: có hạn trên giấy thì lấy hạn đó; không ghi thì tạm tính 1 năm (Điều 140), lấy sớm một ngày cho an toàn.
=IF(C2=""; ""; IF(D2<>""; D2; EDATE(C2; 12) - 1))
Cột G — trạng thái: thu hồi trước, rồi so ngày hết hạn với hôm nay; còn 30 ngày trở xuống thì báo sắp hết hạn.
=IF(C2=""; ""; IF(F2<>""; "Đã thu hồi"; IF(E2 < TODAY(); "Hết hạn"; IF(E2 - TODAY() <= 30; "Sắp hết hạn"; "Còn hiệu lực"))))

Thử lại: C2 = 20/11/2025, D2 trống, F2 trống, hôm nay 02/11/2026. EDATE(20/11/2025; 12) = 20/11/2026, trừ 1 = 19/11/2026. E2 − TODAY() = 17 ngày, nhỏ hơn 30 → Sắp hết hạn. Giấy gắn với một việc cụ thể mà không ghi hạn thì đừng để công thức tự tính 1 năm: gõ tay ngày dự kiến xong việc vào cột D.

Danh sách giấy uỷ quyền đang còn dùng được, để gửi kế toán hoặc lễ tân đối chiếu. Hàm này kỹ hơn ở bài hàm FILTER trong Google Sheets.
=FILTER(A2:B200; G2:G200<>"Hết hạn"; G2:G200<>"Đã thu hồi"; G2:G200<>"")

Theo dõi giấy uỷ quyền cùng hợp đồng, hồ sơ pháp lý của công ty

Công ty nhiều đơn vị thường để giấy uỷ quyền chung với hợp đồng, giấy phép. Mẫu Quản lý hồ sơ & văn bản PRO có tab Hợp đồng & pháp lý ghi ngày ký, hiệu lực, hết hạn, mốc gia hạn và nhắc trước theo loại; danh sách "Loại hợp đồng" ở tab Danh mục kèm số ngày nhắc trước, có sẵn "Hồ sơ pháp lý khác", và bạn thêm được loại "Giấy uỷ quyền".

Tab Hợp đồng và pháp lý trong file demo: các cột mã hợp đồng, tên, loại hợp đồng, ngày hết hạn, mốc gia hạn hoặc đánh giá, nhắc trước 30 hoặc 60 ngày, mốc gần nhất, loại mốc và trạng thái hạn Chưa đến hạn, Sắp đến hạn, Quá hạn
Dữ liệu demo: trạng thái hạn tự tính theo ngày hết hạn và số ngày nhắc trước của từng loại.

Mẫu là công cụ theo dõi, không soạn văn bản: bạn vẫn viết giấy uỷ quyền bằng Word hoặc Google Docs theo mẫu ở trên, rồi ghi vào sổ. Email nhắc việc, cấp mã không trùng và cổng xử lý trên điện thoại cần gói Apps Script trên Google Sheets; mở bằng Excel vẫn có đủ 12 tab và công thức trạng thái hạn.

Câu hỏi thường gặp về giấy uỷ quyền

Giấy uỷ quyền có cần công chứng không?

Không phải lúc nào cũng cần. Việc không thù lao, không liên quan chuyển quyền tài sản thì có thể chỉ cần chứng thực chữ ký khi nơi nhận yêu cầu. Việc nhà đất, tài sản phải làm hợp đồng uỷ quyền công chứng hoặc chứng thực. Hộ tịch có quy định riêng.

Giấy uỷ quyền có thời hạn bao lâu nếu không ghi?

Theo Bộ luật Dân sự 2015 Điều 140: gắn một giao dịch cụ thể thì hết khi giao dịch đó chấm dứt; không gắn giao dịch cụ thể thì 01 năm. Hợp đồng uỷ quyền không ghi hạn có hiệu lực 01 năm (Điều 563).

Giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền khác nhau ở đâu?

Giấy uỷ quyền do bên uỷ quyền lập, hợp với việc đơn giản. Hợp đồng uỷ quyền là thoả thuận hai bên cùng ký, ghi được thù lao và nghĩa vụ (Điều 562–569), dùng cho việc có tiền, tài sản.

Giấy uỷ quyền công ty ai ký?

Người đại diện theo pháp luật ký, đóng dấu nếu công ty dùng dấu; ghi rõ số, ngày, hạn mức, thời hạn và vào sổ văn bản đi.

Giám đốc đi nước ngoài có phải uỷ quyền không?

Nếu đó là người đại diện theo pháp luật duy nhất còn cư trú tại Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 12 khoản 3).

Đọc tiếp

Nguồn tham khảo

Mẫu làm sẵn cho việc này

Đọc tiếp

Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Hành chính & văn phòng.

Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)