Quản lý lớp dạy thêm bằng Google Sheets: điểm danh, học phí, lương giáo viên
Cách quản lý lớp dạy thêm bằng Google Sheets: bảng điểm danh, 4 cách tính học phí, nghỉ có phép, học bù, phiếu có mã QR, công nợ và lương giáo viên.
Lớp học & trung tâm · 13 phút đọc
Điểm trung bình môn học kỳ = (tổng điểm thường xuyên + 2 × điểm giữa kỳ + 3 × điểm cuối kỳ) ÷ (số điểm thường xuyên + 5); điểm trung bình môn cả năm = (học kỳ I + 2 × học kỳ II) ÷ 3, cả hai làm tròn một chữ số thập phân. Đây là quy định của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, đang áp dụng cho mọi lớp từ 6 đến 12 trong năm học 2026–2027. Bài đi qua ví dụ có số, môn chỉ nhận xét, cách xếp loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt và công thức Google Sheets để tự tính cho con hoặc cho lớp mình.

Mỗi môn có điểm số, mỗi học kỳ có ba loại điểm, mỗi loại một hệ số:
ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5)TĐĐGtx là tổng các điểm thường xuyên. Mẫu số là số điểm thường xuyên cộng 5 (vì giữa kỳ tính 2 lần, cuối kỳ tính 3 lần). Môn có 4 điểm thường xuyên thì chia 9, môn có 2 điểm thường xuyên thì chia 7.
Mỗi học kỳ có mấy điểm thường xuyên? Tuỳ số tiết của môn trong cả năm học (Điều 6):
| Số tiết của môn trong năm học | Số điểm thường xuyên mỗi học kỳ | Mẫu số |
|---|---|---|
| 35 tiết | 2 | 2 + 5 = 7 |
| Trên 35 đến 70 tiết | 3 | 3 + 5 = 8 |
| Trên 70 tiết | 4 | 4 + 5 = 9 |

Ví dụ Toán lớp 8, học kỳ I: điểm thường xuyên 8; 7; 9; 8,5 (tổng 32,5), giữa kỳ 7,5, cuối kỳ 8. Tử số = 32,5 + 2 × 7,5 + 3 × 8 = 32,5 + 15 + 24 = 71,5. Mẫu số = 4 + 5 = 9. Điểm trung bình môn học kỳ = 71,5 ÷ 9 = 7,944… → 7,9.
ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 × ĐTBmhkII) / 3Tiếp ví dụ trên: học kỳ II môn Toán em Lan được 8,4. Điểm cả năm = (7,9 + 2 × 8,4) ÷ 3 = 24,7 ÷ 3 = 8,233… → 8,2.
Vì học kỳ II nặng gấp đôi, một học kỳ I thấp vẫn kéo lại được. Học kỳ I được 6,0, học kỳ II được 8,0 thì cả năm là (6,0 + 16,0) ÷ 3 = 7,3 — cao hơn hẳn trung bình cộng 7,0. Ngược lại, học kỳ II sa sút thì điểm cả năm tụt nhanh hơn.
Muốn cả năm đạt một mức, học kỳ II cần bao nhiêu?
Đảo công thức: điểm học kỳ II cần = (3 × điểm cả năm mong muốn − điểm học kỳ I) ÷ 2. Ví dụ học kỳ I được 6,0, muốn cả năm từ 6,5 thì học kỳ II cần (19,5 − 6,0) ÷ 2 = 6,75, tức khoảng 6,8 trở lên. Đây là phép tính tham khảo, vì điểm thật còn qua bước làm tròn.
Theo Điều 5 Thông tư 22, điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn. Điểm trung bình học kỳ và cả năm cũng được ghi với một chữ số thập phân, làm tròn theo quy tắc thông thường: chữ số thứ hai từ 5 trở lên thì làm tròn lên.
Điểm cả năm thường được tính từ hai điểm học kỳ đã ghi trên sổ điểm (đã làm tròn). Nếu bạn tự tính bằng số chưa làm tròn, đôi khi kết quả lệch 0,1 so với sổ liên lạc ở những ca sát ngưỡng. Khi có lệch, con số trên phần mềm sổ điểm của trường là con số được dùng để xếp loại.
Không. Theo Điều 5 Thông tư 22, các môn sau chỉ đánh giá bằng nhận xét, kết quả là Đạt hoặc Chưa đạt, không có điểm số:
Mỗi học kỳ, các môn này có 2 lần đánh giá thường xuyên, cộng giữa kỳ và cuối kỳ. Học kỳ được Đạt khi có đủ số lần đánh giá và tất cả đều Đạt. Kết quả cả năm của môn nhận xét lấy theo kết quả học kỳ II.
Các môn còn lại (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí…) đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số theo thang 10 — đó là các môn có điểm trung bình như phần trên.
Mỗi môn một dòng. Cột A là tên môn, B đến E là tối đa 4 điểm thường xuyên (môn ít cột thì để trống ô thừa), F là giữa kỳ, G là cuối kỳ, H là điểm trung bình học kỳ.
=IF(OR(F2=""; G2=""); ""; ROUND((SUM(B2:E2) + 2*F2 + 3*G2) / (COUNT(B2:E2) + 5); 1))Thử lại: dòng Toán B2:E2 = 8; 7; 9; 8,5, F2 = 7,5, G2 = 8. SUM = 32,5, COUNT = 4. (32,5 + 15 + 24) ÷ 9 = 7,944 → ROUND ra 7,9. Dòng GDCD chỉ có B3 = 8, C3 = 9, D3 và E3 trống, F3 = 7, G3 = 8: SUM = 17, COUNT = 2, (17 + 14 + 24) ÷ 7 = 7,857 → 7,9. Khi chưa có điểm giữa kỳ hoặc cuối kỳ, ô để trống thay vì ra một con số sai.
=IF(OR(I2=""; J2=""); ""; ROUND((I2 + 2*J2) / 3; 1))Thử lại: I2 = 7,9, J2 = 8,4 → (7,9 + 16,8) ÷ 3 = 8,233 → 8,2.
Bẫy hay gặp: điểm gõ thành chữ
File để vùng Việt Nam (Tệp › Cài đặt) thì số lẻ viết bằng dấu phẩy: 8,5. Gõ 8.5 trong file vùng Việt Nam, ô bị hiểu là chữ, nằm lệch trái — SUM bỏ qua, COUNT không đếm, điểm trung bình ra sai mà không báo lỗi. Cách nhận ra và sửa có trong bài sửa lỗi SUM bằng 0 trong Google Sheets. Muốn khoá cột công thức để không ai gõ đè, xem khoá ô công thức trong Google Sheets.
Thông tư 22 không còn điểm trung bình các môn và không còn học lực Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu như quy định cũ (Thông tư 58/2011). Kết quả học tập mỗi học kỳ và cả năm xếp một trong 4 mức, dựa trên điểm trung bình từng môn (học kỳ thì dùng điểm học kỳ, cả năm dùng điểm cả năm):

| Mức | Môn đánh giá bằng nhận xét | Môn có điểm số |
|---|---|---|
| Tốt | Tất cả Đạt | Tất cả từ 6,5 trở lên, trong đó ít nhất 6 môn từ 8,0 trở lên |
| Khá | Tất cả Đạt | Tất cả từ 5,0 trở lên, trong đó ít nhất 6 môn từ 6,5 trở lên |
| Đạt | Nhiều nhất 1 môn Chưa đạt | Ít nhất 6 môn từ 5,0 trở lên, không môn nào dưới 3,5 |
| Chưa đạt | Các trường hợp còn lại |
Điều 9 còn có quy định điều chỉnh: nếu mức kết quả học tập bị hạ từ 2 mức trở lên chỉ vì một môn duy nhất thì được điều chỉnh lên mức liền kề. Trường hợp này hiếm và do giáo viên chủ nhiệm, nhà trường xét, nên công thức dưới đây không tự xử lý — gặp thì đối chiếu với kết quả trên sổ liên lạc.
Trong Google Sheets, làm một tab tổng hợp: mỗi học sinh một dòng, B2:I2 là điểm trung bình (học kỳ hoặc cả năm) của các môn có điểm, J2 là số môn nhận xét bị Chưa đạt (ví dụ =COUNTIF(K2:N2; "Chưa đạt") nếu K:N là các môn nhận xét).
=IF(AND(J2=0; MIN(B2:I2)>=6,5; COUNTIF(B2:I2; ">=8")>=6); "Tốt";
IF(AND(J2=0; MIN(B2:I2)>=5; COUNTIF(B2:I2; ">=6,5")>=6); "Khá";
IF(AND(J2<=1; MIN(B2:I2)>=3,5; COUNTIF(B2:I2; ">=5")>=6); "Đạt"; "Chưa đạt")))Thử lại: 8 môn có điểm cả năm của em Lan: 8,2; 7,4; 8,6; 8,8; 8,0; 8,3; 8,5; 9,0, các môn nhận xét đều Đạt (J2 = 0). Thấp nhất 7,4 ≥ 6,5, có 7 môn từ 8,0 → Tốt. Nếu Ngữ văn chỉ 6,3 thay vì 7,4: thấp nhất 6,3 < 6,5 nên trượt mức Tốt; mọi môn ≥ 5 và có 7 môn ≥ 6,5 → Khá. Chỉ một môn kéo cả kết quả xuống một mức — đây là điều phụ huynh hay bất ngờ nhất.
Cách lồng IF và lỗi thứ tự điều kiện được giải thích kỹ ở bài hàm IF nhiều điều kiện.
Công thức Thông tư 22 dùng cho điểm ở trường. Lớp dạy thêm và trung tâm thì tự đặt cách chấm: bài kiểm tra tuần, thi thử, mỗi bài một hệ số. Điều phụ huynh cần là một phiếu báo cáo gọn: con đi học đủ không, điểm các bài gần đây, thầy cô nhận xét gì. Nếu bạn đang điểm danh bằng bảng tính, xem trước cách điểm danh học sinh bằng Google Sheets và quản lý lớp dạy thêm bằng Google Sheets.

Phần chép tin Zalo, xuất PDF và Web App cho phụ huynh tra cứu điểm chạy bằng Apps Script nên chỉ có trên Google Sheets (Web App mặc định tắt); mở bằng Excel thì vẫn dùng được các tab và công thức tính điểm. Video dưới đây đi qua cách cài đặt và một tháng làm việc với file.
Quản lý lớp dạy thêm bằng Google Sheets — cài đặt và sử dụng
Xem trên YouTube ↗Lấy tổng các điểm thường xuyên, cộng 2 lần điểm giữa kỳ và 3 lần điểm cuối kỳ, rồi chia cho số điểm thường xuyên cộng 5. Ví dụ 4 điểm thường xuyên tổng 32,5, giữa kỳ 7,5, cuối kỳ 8: (32,5 + 15 + 24) ÷ 9 = 7,9.
Không. Học kỳ II nhân hệ số 2: (HK I + 2 × HK II) ÷ 3. Học kỳ I 7,9, học kỳ II 8,4 thì cả năm 8,2.
Còn. Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT áp dụng cho tất cả các lớp 6–12 từ năm học 2024–2025. Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến dự thảo sửa đổi (tháng 8/2026) về học bạ số, kiểm tra trên máy tính, đánh giá lại; phần công thức điểm trung bình không nằm trong các điểm sửa. Khi thông tư sửa đổi được ban hành, nên kiểm tra lại.
Không. Theo Thông tư 22, kết quả học tập xếp 4 mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt, dựa vào điểm trung bình từng môn và kết quả các môn nhận xét; không còn điểm trung bình các môn.
Không. Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục địa phương và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chỉ đánh giá Đạt hoặc Chưa đạt, không tính điểm trung bình.
Thường do làm tròn: sổ điểm tính cả năm từ điểm học kỳ đã làm tròn một chữ số, còn bạn dùng số chưa làm tròn (hoặc ngược lại). Cũng có thể do thiếu một cột điểm thường xuyên hoặc gõ nhầm dấu chấm, dấu phẩy.
Cách quản lý lớp dạy thêm bằng Google Sheets: bảng điểm danh, 4 cách tính học phí, nghỉ có phép, học bù, phiếu có mã QR, công nợ và lương giáo viên.
Cách quản lý học viên trung tâm tiếng Anh nhỏ: hồ sơ, test đầu vào xếp lớp, khoá và gia hạn, báo sắp hết khoá, nghỉ nhiều, tỷ lệ giữ chân; có công thức.
Cách xếp thời khoá biểu cho trung tâm, lớp dạy thêm: dữ liệu lớp, phòng, giờ rảnh giáo viên, lưới tuần theo ca, COUNTIFS báo trùng phòng, trùng giáo viên.
Cách làm báo cáo học tập gửi phụ huynh cho lớp dạy thêm, trung tâm: nội dung cần có, tần suất, mẫu nhận xét cụ thể, công thức TEXTJOIN ghép tin Zalo.
Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Lớp học & trung tâm.
Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)