Cách tính lương nhân viên bằng Excel 2026: 9 bước từ chấm công tới thực nhận
Cách tính lương nhân viên bằng Excel theo luật 2026: công, tăng ca, BHXH có trần, thuế TNCN 5 bậc, thực nhận. Công thức chép được và ví dụ số cụ thể.
Nhân sự & tiền lương · 19 phút đọc
Lương 3P chia thu nhập hằng tháng thành ba phần: P1 trả cho vị trí (công việc đó đáng giá bao nhiêu), P2 trả cho năng lực của người đang làm, P3 trả cho kết quả đạt được trong kỳ. Muốn làm bảng lương 3P, bạn chấm điểm giá trị từng vị trí, gom điểm thành ngạch, đặt khung lương min–mid–max cho mỗi ngạch, rồi thêm tỷ lệ năng lực và thưởng theo KPI. Bài này đi qua từng bước với ví dụ một công ty 20 người, kèm công thức Google Sheets (SUMPRODUCT, XLOOKUP) có số để thử lại và những điểm luật cần biết khi ban hành.

3P là ba chữ Position, Person, Performance. Cách trả lương này phổ biến ở doanh nghiệp Việt Nam vì nó trả lời được câu nhân viên hay hỏi nhất: "Vì sao anh ấy lương cao hơn tôi?" — do vị trí khác, do năng lực khác, hay do tháng này làm ra nhiều hơn.
| Phần | Trả cho | Căn cứ | Thay đổi khi nào |
|---|---|---|---|
| P1 — lương vị trí | Giá trị của công việc | Điểm đánh giá công việc → ngạch, bậc → khung lương | Lên bậc (thâm niên, xét định kỳ) hoặc đổi vị trí |
| P2 — lương năng lực | Người làm công việc đó giỏi tới đâu | Đánh giá năng lực so với yêu cầu của vị trí | Sau mỗi kỳ đánh giá năng lực (6 hoặc 12 tháng) |
| P3 — lương kết quả | Kết quả trong kỳ | KPI, doanh số, hoàn thành mục tiêu | Mỗi tháng hoặc quý, có thể bằng 0 |
Tỷ lệ giữa ba phần không có chuẩn chung. Bộ phận bán hàng thường để P3 lớn hơn (kết quả đo được, dao động nhiều), bộ phận hành chính, kế toán để P3 nhỏ hơn. Các con số trong bài là ví dụ để bạn thấy cách tính; khi áp dụng, hãy đặt theo quỹ lương và thị trường của chính doanh nghiệp.
3P không phải là lương khoán
Lương khoán, lương theo doanh số trả hoàn toàn theo kết quả. 3P giữ một phần cố định (P1) đủ để người lao động yên tâm, phần năng lực (P2) để giữ người giỏi, và chỉ để phần kết quả (P3) dao động. Nếu P3 chiếm quá nửa thu nhập, bảng lương của bạn thực chất là lương khoán.
P1 trả cho vị trí, không trả cho người. Muốn biết vị trí nào đáng giá hơn, cách hay dùng là chấm điểm yếu tố: chọn 4–6 yếu tố mà mọi công việc đều có, gán trọng số, chấm mỗi vị trí từ mức 1 đến mức 5 cho từng yếu tố.
| Yếu tố | Trọng số | Mức 1 | Mức 5 |
|---|---|---|---|
| Kiến thức, kỹ năng | 35 | Không cần đào tạo, học trong vài ngày | Chuyên môn sâu, nhiều năm kinh nghiệm |
| Trách nhiệm | 30 | Làm theo hướng dẫn, sai sót ảnh hưởng nhỏ | Quyết định ảnh hưởng doanh thu, con người cả bộ phận |
| Giải quyết vấn đề | 20 | Việc lặp lại, có quy trình sẵn | Tình huống mới, phải tự tìm cách |
| Điều kiện làm việc | 15 | Văn phòng, giờ hành chính | Nặng nhọc, ngoài trời, ca đêm |
Mỗi mức cần một dòng mô tả cụ thể như ví dụ, nếu không mỗi người chấm một kiểu. Nên để 3 người cùng chấm (chủ doanh nghiệp, trưởng bộ phận, người phụ trách nhân sự) rồi lấy trung bình, và chấm vị trí chứ đừng nghĩ tới người đang ngồi ở đó.

Trên Google Sheets, tab ViTri: dòng 1 là tiêu đề, B2:E2 là trọng số (35, 30, 20, 15), từ dòng 3 mỗi vị trí một dòng với mức ở B:E. Điểm ở F3:
=SUMPRODUCT($B$2:$E$2;B3:E3)Thử lại: kế toán viên có mức 3, 3, 3, 1 → 35×3 + 30×3 + 20×3 + 15×1 = 105 + 90 + 60 + 15 = 270 điểm. Nhân viên bán hàng 2, 2, 2, 2 → 70 + 60 + 40 + 30 = 200 điểm. Cách tính có trọng số này giống hệt cách tính điểm KPI tổng ở bài đánh giá nhân viên theo KPI.
Tám vị trí với tám mức lương riêng thì khó quản lý và khó giải thích. Gom các vị trí có điểm gần nhau vào cùng một ngạch (grade). Công ty 20 người thường chỉ cần 4–6 ngạch.
| Ngạch | Điểm từ | Vị trí trong ví dụ |
|---|---|---|
| N1 | 100 | Tạp vụ |
| N2 | 180 | Nhân viên kho, nhân viên bán hàng |
| N3 | 240 | Nhân viên marketing, kế toán viên |
| N4 | 300 | Trưởng nhóm bán hàng, kế toán trưởng |
| N5 | 380 | Giám đốc kinh doanh |
Tab Khung: A2:A6 là N1…N5, B2:B6 là điểm sàn 100, 180, 240, 300, 380 (tăng dần). Ngạch của từng vị trí ở G3 lấy bằng XLOOKUP khớp "bằng hoặc nhỏ hơn gần nhất":
=XLOOKUP(F3;Khung!$B$2:$B$6;Khung!$A$2:$A$6;"Ngoài khung";-1)Thử lại: kế toán viên 270 điểm. Mốc lớn nhất không vượt 270 là 240 → N3. Trưởng nhóm 330 → mốc 300 → N4. Nhân viên kho 195 → mốc 180 → N2.
Bậc là các nấc lương trong cùng một ngạch. Người mới vào thường ở bậc 1–2; lên bậc theo thâm niên hoặc theo kết quả xét định kỳ (ví dụ mỗi 1–2 năm). Ví dụ trong bài chia mỗi ngạch 5 bậc.
Mỗi ngạch có một khoảng lương: min (bậc thấp nhất), max (bậc cao nhất), mid ở giữa — thường đặt mid gần mức thị trường đang trả cho vị trí đó. Lấy mức thị trường từ tin tuyển dụng cùng khu vực, khảo sát lương của các công ty tuyển dụng, hoặc mức bạn đang phải trả để tuyển được người.

| Ngạch | Bậc 1 (min) | Bậc 2 | Bậc 3 (mid) | Bậc 4 | Bậc 5 (max) |
|---|---|---|---|---|---|
| N1 | 5.500.000 | 6.000.000 | 6.500.000 | 7.000.000 | 7.500.000 |
| N2 | 7.000.000 | 7.750.000 | 8.500.000 | 9.250.000 | 10.000.000 |
| N3 | 9.500.000 | 10.750.000 | 12.000.000 | 13.250.000 | 14.500.000 |
| N4 | 14.000.000 | 15.750.000 | 17.500.000 | 19.250.000 | 21.000.000 |
| N5 | 20.000.000 | 23.000.000 | 26.000.000 | 29.000.000 | 32.000.000 |
Dựng bảng tự động từ min, max. Tab Khung thêm C (Min) và E (Max), D (Mid) = (C+E)/2. Tab BangLuong: A3:A7 là N1…N5, B2:F2 là bậc 1…5. Gõ vào B3 rồi chép ra B3:F7 (cần Google Sheets có hàm LET):
=LET(mn;XLOOKUP($A3;Khung!$A$2:$A$6;Khung!$C$2:$C$6);mx;XLOOKUP($A3;Khung!$A$2:$A$6;Khung!$E$2:$E$6);ROUND(mn+(B$2-1)*(mx-mn)/4;-3))Thử lại: N2 bậc 2 = 7.000.000 + (2−1) × (10.000.000 − 7.000.000)/4 = 7.000.000 + 750.000 = 7.750.000. N3 bậc 3 = 9.500.000 + 2 × 1.250.000 = 12.000.000, đúng bằng mid.
Tra P1 theo ngạch và bậc. Ở bảng lương nhân viên, G2 là ngạch, H2 là bậc. XLOOKUP lồng nhau tra hai chiều (hàng là ngạch, cột là bậc):
=XLOOKUP(G2;BangLuong!$A$3:$A$7;XLOOKUP(H2;BangLuong!$B$2:$F$2;BangLuong!$B$3:$F$7))Nếu file còn mở bằng Excel cũ không có XLOOKUP, dùng =VLOOKUP(G2;BangLuong!$A$3:$F$7;H2+1;FALSE) — bậc 3 nằm ở cột thứ 4 của vùng A:F nên cộng 1. Thử lại: G2 = N3, H2 = 3 → cả hai công thức ra 12.000.000.
Lương hiện tại nằm ngoài khung thì sao
Khi chuyển sang 3P, đặt mỗi người vào bậc gần nhất mà không thấp hơn lương P1 đang hưởng. Người đang cao hơn max của ngạch thì giữ nguyên mức cũ, tạm không tăng P1 cho tới khi khung theo kịp; giảm lương đơn phương là thay đổi hợp đồng, phải được người lao động đồng ý. Tỷ số P1/mid (compa-ratio) dưới 0,9 là người đang bị trả thấp so với vị trí, nên ưu tiên khi xét tăng lương.
Hai kế toán viên cùng ngạch N3, nhưng một người đã tự làm được báo cáo thuế, người kia còn cần kèm. P2 trả cho khác biệt đó. Với mỗi vị trí, lập khung năng lực 4–5 năng lực, mỗi năng lực có trọng số và mức yêu cầu (thang 1–4). Đánh giá mức thực tế của từng người, rồi so với yêu cầu:
=SUMPRODUCT($B$2:$E$2;B4:E4)/SUMPRODUCT($B$2:$E$2;$B$3:$E$3)Thử lại: kế toán viên, 4 năng lực trọng số 40, 30, 20, 10 (chuyên môn kế toán thuế, phần mềm kế toán, phân tích số liệu, giao tiếp). Yêu cầu 3, 3, 2, 2 → 120 + 90 + 40 + 20 = 270. Chị Hà đạt 4, 3, 2, 2 → 160 + 90 + 40 + 20 = 310. Đáp ứng 310/270 = 114,8%.
| % đáp ứng từ | Mức | Tỷ lệ P2 trên P1 |
|---|---|---|
| 0% | Chưa đạt | 0% |
| 90% | Khá | 5% |
| 100% | Tốt | 10% |
| 115% | Xuất sắc | 15% |
=ROUND(I2*XLOOKUP(K2;NangLuc!$A$2:$A$5;NangLuc!$C$2:$C$5;0;-1);-3)Thử lại: 114,8% nằm giữa 100% và 115% → mức Tốt, 10%. P2 = 12.000.000 × 10% = 1.200.000. Nếu kỳ sau chị Hà đạt 115% thì lên Xuất sắc, P2 = 1.800.000. P2 chỉ nên đổi theo kỳ đánh giá (6 hoặc 12 tháng), không đổi hằng tháng, để nó khác P3.
P3 trả cho kết quả trong kỳ. Mỗi ngạch có một tỷ lệ thưởng mục tiêu (nhận được khi đạt 100% KPI), ví dụ N1–N2 10%, N3 15%, N4 20%, N5 25% của P1. Cách chọn KPI, trọng số và tính điểm KPI tổng đã có ở bài đánh giá nhân viên theo KPI; ở đây chỉ cần điểm cuối cùng (L2) và tỷ lệ mục tiêu (M2):
=IF(L2<80%;0;ROUND(I2*M2*MIN(L2;120%);-3))Thử lại: chị Hà P1 12.000.000, ngạch N3 tỷ lệ 15%, KPI quý đạt 95% → 12.000.000 × 15% × 95% = 1.710.000. KPI 78% → 0. KPI 130% → tính theo 120% = 2.160.000.
Tổng thu nhập 3P (N2) = I2 + J2 + O2 = 12.000.000 + 1.200.000 + 1.710.000 = 14.910.000đ trước bảo hiểm và thuế. Với nhân viên bán hàng, P3 thường thay bằng hoa hồng theo doanh số — cách tính bậc thang có ở bài hoa hồng nhân viên bán hàng.
Giả sử mọi người đang ở bậc 3 (mid) để ước quỹ lương. Thực tế mỗi người một bậc, nhưng ước theo mid cho biết khung lương có vừa túi tiền không.
| Vị trí | Số người | Ngạch | P1 bậc 3 | Quỹ P1/tháng | P3 mục tiêu/người |
|---|---|---|---|---|---|
| Tạp vụ | 1 | N1 | 6.500.000 | 6.500.000 | 650.000 |
| Nhân viên kho | 3 | N2 | 8.500.000 | 25.500.000 | 850.000 |
| Nhân viên bán hàng | 8 | N2 | 8.500.000 | 68.000.000 | 850.000 |
| Nhân viên marketing | 2 | N3 | 12.000.000 | 24.000.000 | 1.800.000 |
| Kế toán viên | 2 | N3 | 12.000.000 | 24.000.000 | 1.800.000 |
| Trưởng nhóm bán hàng | 2 | N4 | 17.500.000 | 35.000.000 | 3.500.000 |
| Kế toán trưởng | 1 | N4 | 17.500.000 | 17.500.000 | 3.500.000 |
| Giám đốc kinh doanh | 1 | N5 | 26.000.000 | 26.000.000 | 6.500.000 |
| Cộng | 20 | 226.500.000 | 34.200.000 (cả công ty) |
Thử lại quỹ P1: 6,5 + 25,5 + 68 + 24 + 24 + 35 + 17,5 + 26 = 226,5 triệu. P3 khi mọi người đạt đúng 100% KPI: 0,65 + 3 × 0,85 + 8 × 0,85 + 4 × 1,8 + 3 × 3,5 + 6,5 = 34,2 triệu. Nếu P2 bình quân 6% của P1 (đa số ở mức Khá, Tốt) thì thêm khoảng 13,6 triệu. Tổng quỹ 3P khoảng 274 triệu/tháng, chưa gồm bảo hiểm phần doanh nghiệp đóng.
Trên Sheets, quỹ theo ngạch là một SUMIFS: =SUMIFS(I:I;G:G;"N2") cộng P1 của mọi người ngạch N2. Đem tổng này so với quỹ lương hiện tại: nếu cao hơn quá nhiều, hạ mid của vài ngạch hoặc giảm tỷ lệ thưởng mục tiêu trước khi công bố, đừng để công bố rồi mới cắt.
Bảo hiểm và thuế. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Điều 31, hiệu lực 01/07/2025) tính lương đóng BHXH gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung thoả thuận trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ. Vì vậy P1 chắc chắn vào lương đóng; P2 nếu là số tiền cố định hằng tháng ghi trong hợp đồng thì thường cũng phải tính; P3 dao động theo KPI thường không tính — đối chiếu Nghị định 158/2025/NĐ-CP và hỏi cơ quan BHXH nơi đóng trước khi chốt. Cả ba phần đều là thu nhập từ tiền lương, tính thuế TNCN theo bài thuế TNCN 2026; phần đóng bảo hiểm xem ở bài cách tính BHXH 2026.
Bảng 3P cho ra ba con số mỗi người mỗi tháng. Sau đó chúng còn phải đi qua bảng lương: nhân theo ngày công, cộng làm thêm giờ, trừ bảo hiểm, tính thuế, ra thực nhận. 9 bước đó có ở bài cách tính lương nhân viên bằng Excel.
Các mẫu lương của HiTaVa không tự tính 3P — không có phần chấm điểm vị trí, ngạch bậc, khung lương, đánh giá năng lực hay chấm KPI. Bảng 3P là phần bạn tự lập theo bài này. Chỗ nhận ba con số thì có sẵn:

Tính lương 2026 trên Google Sheets với Chấm công & Tính lương PRO
Xem trên YouTube ↗| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Chấm điểm theo người đang ngồi | Vị trí của người giỏi được điểm cao, khung lương lệch | Chấm vị trí trên bản mô tả công việc, nhiều người cùng chấm |
| Quá nhiều ngạch cho công ty nhỏ | Mỗi ngạch một người, không khác gì lương thoả thuận | 4–6 ngạch cho dưới 50 người |
| P2 đổi hằng tháng | P2 thành P3 thứ hai, nhân viên không thấy lý do | Chỉ đổi P2 sau kỳ đánh giá năng lực |
| P3 không có ngưỡng, không có trần | Quỹ thưởng vượt dự tính khi KPI đặt quá thấp | Ngưỡng 80%, trần 120%, ghi trong quy chế thưởng |
| Công bố khung rồi mới tính quỹ | Phải cắt hoặc hoãn, mất lòng tin | Ước quỹ theo mid trước khi công bố |
| Giảm lương người đang trên max | Tranh chấp, vi phạm hợp đồng | Giữ mức cũ, tạm không tăng P1 |
Ba phần: P1 lương theo vị trí (giá trị công việc, xác định bằng ngạch và bậc), P2 lương theo năng lực của người làm (so với yêu cầu của vị trí), P3 lương theo kết quả trong kỳ (KPI, doanh số). P1 cố định, P2 đổi theo kỳ đánh giá, P3 đổi theo tháng hoặc quý và có thể bằng 0.
Có thể, ở dạng gọn: 4–5 ngạch, 3–5 bậc mỗi ngạch, P2 vài mức, P3 theo 3–5 KPI. Công ty dưới 10 người, mỗi người một việc khác hẳn nhau, thì chấm điểm vị trí ít tác dụng; khi đó chỉ cần bảng lương có bậc và thưởng theo KPI là đủ.
Không có chuẩn. Nhiều doanh nghiệp để P1 khoảng 70–85% tổng thu nhập khi đạt mục tiêu, P2 0–15% của P1, P3 10–25% của P1; bộ phận bán hàng để P3 cao hơn. Nên tính quỹ lương theo mid của mỗi ngạch trước khi chốt tỷ lệ.
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lương đóng BHXH gồm lương theo công việc, phụ cấp lương và khoản bổ sung trả thường xuyên, ổn định mỗi kỳ. P2 là số cố định hằng tháng thì thường phải tính vào; thưởng KPI dao động thường không. Cách ghi trong hợp đồng ảnh hưởng tới kết quả, nên hỏi cơ quan BHXH nơi đóng.
Không. Từ 01/01/2021, Bộ luật Lao động 2019 bỏ yêu cầu đăng ký; doanh nghiệp tự xây dựng, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và công bố công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng.
Không. Mẫu không có phần chấm điểm vị trí, ngạch bậc, đánh giá năng lực hay chấm KPI. Bạn tự lập bảng 3P theo bài này, rồi nhập P1 vào cột lương, P2 vào phụ cấp, P3 vào tab Thưởng – Khấu trừ; mẫu tính ngày công, bảo hiểm, thuế TNCN và ra phiếu lương. Nhân sự 360 PRO cũng vậy, P3 nhập ở bước Phụ cấp, thưởng.
Mẫu khác liên quan: Nhân sự 360 PRO.
Cách tính lương nhân viên bằng Excel theo luật 2026: công, tăng ca, BHXH có trần, thuế TNCN 5 bậc, thực nhận. Công thức chép được và ví dụ số cụ thể.
Cách tính lương part-time theo giờ 2026: lương giờ tối thiểu 25.500đ vùng I, đổi giờ chấm công ×24, ca đêm, ngày lễ, khi nào đóng BHXH, khấu trừ thuế 10%.
Cách đánh giá nhân viên theo KPI: chọn KPI theo SMART, trọng số, thang điểm, KPI ngược, công thức SUMPRODUCT, xếp loại, thưởng, ví dụ bán hàng, CSKH, kế toán.
Mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025: vùng I 5.310.000đ/tháng, 25.500đ/giờ. Cách tra vùng sau sáp nhập, ví dụ kiểm tra lương, dự kiến 2027.
Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Nhân sự & tiền lương.
Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)