Học từ vựng bằng lặp lại ngắt quãng: hộp Leitner và cách tự làm trên Google Sheets
Lặp lại ngắt quãng là gì, vì sao giúp nhớ từ vựng lâu, cách chia hộp Leitner với lịch ôn cụ thể và cách tự dựng file ôn từ trên Google Sheets.
Học ngoại ngữ · 12 phút đọc
Tiếng Nhật có hai bảng chữ ghi âm: Hiragana (ひらがな) và Katakana (カタカナ), mỗi bảng 46 chữ cơ bản ghi cùng một bộ âm. Thêm 25 âm đục, bán đục và 33 âm ghép là bạn đọc được mọi từ viết bằng kana. Bài này có đủ các bảng kèm romaji Hepburn, cách đọc trường âm và tsu nhỏ, khi nào dùng Katakana, các chữ hay nhầm và lộ trình thuộc cả hai bảng trong 2 tuần.

Một câu tiếng Nhật bình thường trộn ba bộ chữ. Ví dụ 私はベトナム人です (Tôi là người Việt Nam): 私 và 人 là Kanji (chữ Hán), は và です là Hiragana, ベトナム là Katakana.
Mỗi chữ kana là một âm tiết (trừ ん), nên học xong bảng là bạn đọc được thành tiếng mọi từ viết bằng kana, kể cả khi chưa biết nghĩa. Romaji trong bài theo kiểu Hepburn, kiểu phổ biến nhất trong sách và từ điển: し là shi, ち là chi, つ là tsu, ふ là fu.
Bảng xếp theo trật tự gojūon (五十音, "năm mươi âm"): hàng ngang cùng phụ âm, cột dọc cùng nguyên âm a · i · u · e · o. Nhớ trật tự này là nhớ được cách xếp của từ điển Nhật.

| Hàng | a | i | u | e | o |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên âm | あ a | い i | う u | え e | お o |
| Hàng K | か ka | き ki | く ku | け ke | こ ko |
| Hàng S | さ sa | し shi | す su | せ se | そ so |
| Hàng T | た ta | ち chi | つ tsu | て te | と to |
| Hàng N | な na | に ni | ぬ nu | ね ne | の no |
| Hàng H | は ha | ひ hi | ふ fu | へ he | ほ ho |
| Hàng M | ま ma | み mi | む mu | め me | も mo |
| Hàng Y | や ya | ゆ yu | よ yo | ||
| Hàng R | ら ra | り ri | る ru | れ re | ろ ro |
| Hàng W | わ wa | を o (wo) | |||
| Âm mũi | ん n |
Năm chữ không đọc theo quy luật hàng: し shi (không phải si), ち chi, つ tsu, ふ fu (môi chúm, gần giữa "ph" và "h") và ん n là chữ duy nhất đứng một mình không có nguyên âm. Âm u trong tiếng Nhật không chúm môi tròn như "u" tiếng Việt, nghe gần "ư".
Ba chữ đọc khác khi làm trợ từ
は làm trợ từ chủ đề đọc là wa: わたしは (watashi wa). へ làm trợ từ chỉ hướng đọc là e: がっこうへ (gakkō e). を đọc là o, giống お, và hầu như chỉ dùng làm trợ từ tân ngữ: みずをのむ (mizu o nomu, uống nước). Nhiều sách ghi を là "wo"; gõ trên máy cũng dùng wo.
Katakana ghi đúng 46 âm như Hiragana, chỉ khác hình chữ. Nhiều cặp có nét na ná nhau vì cùng gốc từ một chữ Hán: か và カ, き và キ, せ và セ, へ và ヘ gần như giống hệt.
| Hàng | a | i | u | e | o |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyên âm | ア a | イ i | ウ u | エ e | オ o |
| Hàng K | カ ka | キ ki | ク ku | ケ ke | コ ko |
| Hàng S | サ sa | シ shi | ス su | セ se | ソ so |
| Hàng T | タ ta | チ chi | ツ tsu | テ te | ト to |
| Hàng N | ナ na | ニ ni | ヌ nu | ネ ne | ノ no |
| Hàng H | ハ ha | ヒ hi | フ fu | ヘ he | ホ ho |
| Hàng M | マ ma | ミ mi | ム mu | メ me | モ mo |
| Hàng Y | ヤ ya | ユ yu | ヨ yo | ||
| Hàng R | ラ ra | リ ri | ル ru | レ re | ロ ro |
| Hàng W | ワ wa | ヲ o (wo) | |||
| Âm mũi | ン n |
Thêm hai gạch nhỏ ゛ (dakuten) vào chữ hàng K, S, T, H được âm đục G, Z, D, B. Thêm vòng tròn nhỏ ゜ (handakuten) vào hàng H được âm P. Tổng cộng 25 âm, áp dụng y hệt cho Katakana.
| Hàng | a | i | u | e | o |
|---|---|---|---|---|---|
| G (từ K) | が ガ ga | ぎ ギ gi | ぐ グ gu | げ ゲ ge | ご ゴ go |
| Z (từ S) | ざ ザ za | じ ジ ji | ず ズ zu | ぜ ゼ ze | ぞ ゾ zo |
| D (từ T) | だ ダ da | ぢ ヂ ji | づ ヅ zu | で デ de | ど ド do |
| B (từ H) | ば バ ba | び ビ bi | ぶ ブ bu | べ ベ be | ぼ ボ bo |
| P (từ H) | ぱ パ pa | ぴ ピ pi | ぷ プ pu | ぺ ペ pe | ぽ ポ po |
ぢ và づ đọc giống hệt じ (ji) và ず (zu) nên rất ít gặp, chủ yếu trong vài từ như はなぢ (hanaji, chảy máu cam) hay つづく (tsuzuku, tiếp tục). Khi gõ máy: ぢ là di, づ là du.
Lấy một chữ cột i (き, し, ち, に, ひ, み, り và các âm đục ぎ, じ, び, ぴ) rồi thêm ゃ, ゅ, ょ viết nhỏ ở góc dưới. Hai chữ đọc liền thành một âm tiết: き + ゃ = きゃ (kya), không phải ki-ya.
| Gốc | + ya | + yu | + yo |
|---|---|---|---|
| き · キ | きゃ キャ kya | きゅ キュ kyu | きょ キョ kyo |
| し · シ | しゃ シャ sha | しゅ シュ shu | しょ ショ sho |
| ち · チ | ちゃ チャ cha | ちゅ チュ chu | ちょ チョ cho |
| に · ニ | にゃ ニャ nya | にゅ ニュ nyu | にょ ニョ nyo |
| ひ · ヒ | ひゃ ヒャ hya | ひゅ ヒュ hyu | ひょ ヒョ hyo |
| み · ミ | みゃ ミャ mya | みゅ ミュ myu | みょ ミョ myo |
| り · リ | りゃ リャ rya | りゅ リュ ryu | りょ リョ ryo |
| ぎ · ギ | ぎゃ ギャ gya | ぎゅ ギュ gyu | ぎょ ギョ gyo |
| じ · ジ | じゃ ジャ ja | じゅ ジュ ju | じょ ジョ jo |
| び · ビ | びゃ ビャ bya | びゅ ビュ byu | びょ ビョ byo |
| ぴ · ピ | ぴゃ ピャ pya | ぴゅ ピュ pyu | ぴょ ピョ pyo |
Viết nhỏ hay viết to làm đổi nghĩa: びょういん (byōin) là bệnh viện, còn びよういん (biyōin) là tiệm làm tóc. Khi chép tay, viết ゃ ゅ ょ chỉ cao khoảng nửa chữ thường.
Hai thứ này là nơi người Việt nói sai nhiều nhất, vì tiếng Việt không phân biệt độ dài âm. Trong tiếng Nhật, kéo dài hay ngắt một nhịp là đổi sang từ khác.
Trường âm (chōon) là nguyên âm kéo dài gấp đôi. Hiragana viết thêm một chữ nguyên âm; Katakana dùng gạch dài ー. Romaji Hepburn ghi bằng dấu gạch ngang trên đầu (ā, ī, ū, ē, ō).
| Cách viết | Ví dụ | Đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| a + あ | おかあさん | okāsan | mẹ |
| i + い | おにいさん | onīsan | anh trai |
| u + う | くうき | kūki | không khí |
| e + え, hoặc e + い | おねえさん · せんせい | onēsan · sensei | chị gái · giáo viên |
| o + う, hoặc o + お | がっこう · おおきい | gakkō · ōkii | trường học · to lớn |
| Katakana: ー | コーヒー · スーパー | kōhī · sūpā | cà phê · siêu thị |
Cặp dễ sai: おばさん (obasan, cô, dì) và おばあさん (obāsan, bà); ビル (biru, toà nhà) và ビール (bīru, bia).
Âm ngắt (sokuon) viết bằng つ nhỏ っ (Katakana ッ). Nó không có âm riêng mà là một nhịp ngừng, gấp đôi phụ âm đứng sau. Romaji ghi bằng cách nhân đôi phụ âm: きって (kitte, con tem) khác きて (kite, hãy đến); ざっし (zasshi, tạp chí); ベッド (beddo, giường). Trước ch thì ghi tch: まっちゃ (matcha).
ん đứng trước nguyên âm hoặc y được ghi thêm dấu nháy để khỏi đọc nối: きんえん (kin'en, cấm hút thuốc) khác きねん (kinen, kỷ niệm).
Để ghi âm nước ngoài, Katakana có thêm các tổ hợp với nguyên âm nhỏ ァ ィ ゥ ェ ォ. Gặp nhiều nhất:
| Tổ hợp | Đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| ティ · ディ | ti · di | パーティー (pātī, bữa tiệc) |
| ファ · フィ · フェ · フォ | fa · fi · fe · fo | ファイル (fairu, tệp), フォー (fō, phở) |
| シェ · ジェ · チェ | she · je · che | チェック (chekku, kiểm tra) |
| ウィ · ウェ · ウォ | wi · we · wo | ウェブ (webu, web) |
| ヴ | vu | ít dùng, nhiều từ thay bằng hàng B |
Mẹo đọc từ Katakana: đọc to lên rồi đoán từ tiếng Anh gốc. コンピューター là konpyūtā, tức computer; アイスクリーム là aisukurīmu, tức ice cream.

| Cặp | Cách phân biệt |
|---|---|
| シ shi · ツ tsu | シ: hai nét ngắn xếp dọc bên trái, nét dài hất từ dưới lên. ツ: hai nét ngắn đứng cạnh nhau ở trên, nét dài kéo từ trên xuống. |
| ン n · ソ so | Cùng quy luật: ン có nét ngắn gần nằm ngang và nét dài hất lên (như シ); ソ có nét ngắn gần thẳng đứng và nét dài kéo xuống (như ツ). |
| ぬ nu · め me | ぬ có vòng xoắn nhỏ ở cuối nét, め thì không. Tương tự ね (ne) có vòng, れ (re) và わ (wa) không. |
| る ru · ろ ro | る có vòng ở cuối, ろ không. |
| さ sa · ち chi | Hình gần như soi gương: nét cong dưới của さ phình sang trái, hở bên phải; ち phình sang phải, hở bên trái (trông giống số 5). |
| は ha · ほ ho | ほ có thêm một gạch ngang trên đầu. |
| ク ku · ケ ke · タ ta | ク hai nét; ケ có nét ngang kéo dài sang phải; タ có thêm một nét ngắn ở giữa. |
| ウ u · ワ wa · フ fu | ウ có nét chấm trên đầu; ワ không có chấm; フ chỉ có một nét. |
Cách chắc chắn nhất để khỏi nhầm là viết tay theo đúng thứ tự nét ít nhất vài lần mỗi chữ. Nhìn thì シ và ツ giống nhau, nhưng tay đã quen hướng nét thì mắt sẽ nhận ra.
Mỗi ngày 30–45 phút là đủ. Tuần đầu Hiragana, tuần sau Katakana; ngày nào cũng ôn lại chữ của các hôm trước trước khi học chữ mới.
| Ngày | Học | Cuối buổi tự kiểm |
|---|---|---|
| 1 | Hiragana hàng あ, か, さ (15 chữ) | Viết lại 15 chữ khi nghe đọc romaji |
| 2 | Hàng た, な, は | Đọc to 30 chữ theo thứ tự lộn xộn |
| 3 | Hàng ま, や, ら, わ và ん | Viết đủ 46 chữ ra giấy |
| 4 | Âm đục, bán đục | Đọc từ: がっこう, ごはん, ぱん |
| 5 | Âm ghép ゃ ゅ ょ | Phân biệt びょういん / びよういん |
| 6 | Trường âm, っ, ん trước nguyên âm | Đọc きって / きて, おばさん / おばあさん |
| 7 | Ôn cả tuần, đọc 30–50 từ N5 viết bằng Hiragana | Ghi lại chữ còn sai |
| 8–10 | Katakana cơ bản, chia như ngày 1–3 | Viết đủ 46 chữ Katakana |
| 11 | Katakana âm đục, âm ghép, gạch dài ー | Đọc コーヒー, ジュース, スーパー |
| 12 | Tổ hợp ティ, ファ, チェ…; các cặp hay nhầm | Phân biệt シ/ツ, ソ/ン khi nhìn nhanh |
| 13 | Đọc tên món ăn, tên nước, thương hiệu bằng Katakana | Đoán từ tiếng Anh gốc |
| 14 | Kiểm tra cả hai bảng theo thứ tự ngẫu nhiên | Chữ sai đưa vào lịch ôn |

Đọc được kana mới chỉ là đọc thành tiếng. Bước tiếp theo là từ vựng và Kanji cấp N5 — cấp đầu tiên của kỳ thi JLPT. Bài từ vựng JLPT N5–N2 nói rõ mỗi cấp cần khoảng bao nhiêu từ, vì sao các con số đó chỉ là ước tính và điểm đỗ từng cấp.
Kanji có cả chục cách đọc — người Việt đọc bằng âm Hán Việt
Xem trên YouTube ↗
Hiragana trước. Đuôi động từ, trợ từ và cách đọc Kanji đều viết bằng Hiragana, nên không có nó thì không đọc được câu nào. Katakana học ngay sau, thường mất ít thời gian hơn vì bạn đã quen bộ âm.
Mỗi bảng có 46 chữ cơ bản. Cộng 25 âm đục, bán đục là 71 cách viết; thêm 33 âm ghép thì đủ để ghi mọi âm tiếng Nhật. Katakana có thêm vài tổ hợp như ティ, ファ để ghi âm nước ngoài.
Nên viết tay trong tuần đầu, theo đúng thứ tự nét. Viết giúp bạn tách được các cặp na ná như シ/ツ, ソ/ン. Sau đó gõ máy là đủ cho phần lớn nhu cầu.
Không nên. Romaji chỉ để tra cách đọc lúc mới học. Sách, đề JLPT, biển hiệu ở Nhật đều viết bằng kana và Kanji. Bỏ romaji sau 1–2 tuần sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn.
Khi は là trợ từ chủ đề (đứng sau chủ ngữ, như わたしは) thì đọc là wa. Trong từ thường như はな (hana, hoa) thì vẫn đọc ha. Tương tự へ trợ từ đọc e, を đọc o.
Tuỳ thời gian mỗi ngày. Mẫu Học từ vựng tiếng Nhật PRO có 716 từ N5; với 10–15 từ mới mỗi ngày, bạn đi hết phần từ vựng N5 trong khoảng 2–2,5 tháng, chưa tính ngữ pháp và luyện nghe.
Lặp lại ngắt quãng là gì, vì sao giúp nhớ từ vựng lâu, cách chia hộp Leitner với lịch ôn cụ thể và cách tự dựng file ôn từ trên Google Sheets.
Cách dùng âm Hán Việt để học từ vựng tiếng Trung nhanh hơn: chùm từ theo chữ, chữ nhiều âm đọc, các cặp từ dễ hiểu nhầm và giản thể, phồn thể.
Từ vựng JLPT N5–N2 cần bao nhiêu từ và Kanji? Mô tả từng cấp theo jlpt.jp, số liệu ước tính (JLPT không công bố danh sách), điểm đỗ, cách học bằng Hán Việt.
Tự học TOPIK I: đề gồm Nghe 30 câu và Đọc 40 câu trong 100 phút, đạt cấp 1 từ 80 điểm, cấp 2 từ 140/200; số từ cần học, lộ trình 4 tháng, mẹo phần nghe và đọc.
Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Học ngoại ngữ.
Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)