hitava

Học ngoại ngữ · 19 phút đọc

Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: 19 chủ đề đời sống, 152 từ có phiên âm và cách học 7 ngày

Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề là gom các từ dùng trong cùng một hoàn cảnh (gia đình, đi chợ, đi khám, du lịch) rồi học trọn từng nhóm, nên học xong là ghép được câu dùng ngay. Bài này có 19 chủ đề đời sống, mỗi chủ đề 8 từ kèm phiên âm IPA giọng Mỹ và nghĩa, cách học một chủ đề trong 7 ngày, và cách gộp với ôn lặp lại để không quên sau một tháng.

Đăng HiTaVaTiếng AnhTừ vựngTheo chủ đềPhiên âm IPAMất gốc
Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: 8 thẻ chủ đề Gia đình, Cảm xúc, Ăn uống, Mua sắm, Thời tiết, Giao thông, Du lịch, Sở thích, mỗi thẻ 4 từ kèm phiên âm giọng Mỹ

Vì sao nên học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề

Học theo chủ đề là gom những từ dùng trong cùng một hoàn cảnh (đi chợ, đi khám, ở khách sạn) rồi học chung một đợt. Cách này có ba cái lợi so với học theo danh sách A–Z hay học từ ngẫu nhiên:

  • Dùng được ngay. Học xong chủ đề "Mua sắm" là bạn ghép được câu hỏi giá, trả tiền mặt, xin hoá đơn. Một danh sách A–Z thì hôm nay học abandon, ability, abroad, chẳng ghép được câu nào.
  • Nhớ theo cảnh. Khi cần từ, bạn nghĩ tới cảnh (đang đứng ở quầy thu ngân) và các từ của cảnh đó hiện ra cùng nhau.
  • Dễ đo tiến độ. "Xong 5/19 chủ đề" rõ ràng hơn "đã học khoảng 300 từ". Bạn biết mình còn thiếu mảng nào để nói chuyện hằng ngày.

Nhưng có một cái bẫy: nhồi vào một buổi toàn những từ cùng loại, giống nhau (shirt, T-shirt, sweater, jacket, coat) lại dễ làm bạn lẫn. Nghiên cứu của Thomas Tinkham về cách nhóm từ vựng cho thấy nhóm các từ cùng loại ngữ nghĩa làm việc học chậm hơn, còn nhóm theo một chủ đề tình huống (nhiều loại từ cùng xoay quanh một câu chuyện) thì giúp nhớ tốt hơn.

So sánh hai cách nhóm từ: nhóm cùng loại gồm shirt, T-shirt, sweater, jacket, coat, scarf dễ lẫn; nhóm theo tình huống đi mua áo khoác gồm jacket, size, try on, price, cash, receipt dễ nhớ hơn
Trong mỗi buổi, trộn danh từ, động từ, tính từ của cùng một cảnh thay vì học một lúc sáu loại áo.

Vì vậy các bảng bên dưới cố ý trộn loại từ: chủ đề Nấu ăn có cả recipe (danh từ), boil, fry (động từ), dessert (món ăn). Khi tự soạn chủ đề, bạn cũng nên làm vậy.

Đọc phiên âm IPA trong các bảng thế nào

Phiên âm trong bài là giọng Mỹ, lấy theo Oxford Learner's Dictionaries (mục phát âm American English). Riêng nguyên âm trong go, home, show, Oxford ghi /əʊ/ cho cả hai giọng; bài này ghi /oʊ/ như phần lớn từ điển Mỹ (ví dụ hello /həˈloʊ/). Từ ở dạng số nhiều như socks, shoes, stairs được ghi thêm âm /s/ hoặc /z/ cuối.

Ký hiệuVí dụĐọc gần giống
ˈhospital /ˈhɑːspɪtl/Dấu nhấn: âm tiết ngay sau dấu đọc mạnh hơn
ːtree /triː/Nguyên âm kéo dài
r cuối âmcorner /ˈkɔːrnər/Giọng Mỹ đọc rõ âm r, giọng Anh thường bỏ
ɜːrnervous /ˈnɜːrvəs/Gần "ơ" kéo dài rồi cong lưỡi
æcash /kæʃ/Giữa "a" và "e", miệng mở rộng
ð và θgrandmother /ˈɡrænmʌðər/, throat /θroʊt/Đặt đầu lưỡi giữa hai hàm răng
Sáu ký hiệu người Việt hay đọc sai nhất trong các bảng của bài.

Từ Anh-Anh và Anh-Mỹ

Vài từ trong bảng có từ khác ở Mỹ hoặc Anh, đã ghi ngay trong cột nghĩa: trousers (Mỹ: pants), motorbike (Mỹ: motorcycle), football (Mỹ: soccer), eraser (Anh: rubber). Cách viết neighbor là kiểu Mỹ, kiểu Anh viết neighbour. Chọn một giọng để học và giữ nhất quán, đừng trộn phiên âm của hai từ điển.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề con người: chào hỏi, gia đình, ngoại hình, cảm xúc, sức khoẻ

Năm chủ đề đầu là những thứ bạn nói tới mỗi ngày: chào ai đó, kể về gia đình, tả một người, nói mình đang cảm thấy thế nào, và đi khám khi bị ốm. Mỗi bảng dưới đây có 8 từ; cột phiên âm là giọng Mỹ.

TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
hellothán từ/həˈloʊ/xin chào
introducev/ˌɪntrəˈduːs/giới thiệu
niceadj/naɪs/tốt, dễ chịu (Nice to meet you)
pardonthán từ/ˈpɑːrdn/xin lỗi, bạn nói lại được không
conversationn/ˌkɑːnvərˈseɪʃn/cuộc trò chuyện
invitev/ɪnˈvaɪt/mời
congratulationsthán từ/kənˌɡrætʃəˈleɪʃnz/chúc mừng
politeadj/pəˈlaɪt/lịch sự
Chủ đề Chào hỏi & giao tiếp: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
parentn/ˈperənt/cha hoặc mẹ
sonn/sʌn/con trai
daughtern/ˈdɔːtər/con gái
husbandn/ˈhʌzbənd/chồng
wifen/waɪf/vợ
grandmothern/ˈɡrænmʌðər/bà
cousinn/ˈkʌzn/anh chị em họ
neighborn/ˈneɪbər/hàng xóm
Chủ đề Gia đình & mối quan hệ: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
talladj/tɔːl/cao
shortadj/ʃɔːrt/thấp, ngắn
slimadj/slɪm/mảnh mai, thon thả
handsomeadj/ˈhænsəm/đẹp trai
curlyadj/ˈkɜːrli/(tóc) xoăn
straightadj/streɪt/(tóc) thẳng
beardn/bɪrd/râu quai nón
heightn/haɪt/chiều cao
Chủ đề Con người & ngoại hình: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
happyadj/ˈhæpi/vui, hạnh phúc
worriedadj/ˈwɜːrid/lo lắng
nervousadj/ˈnɜːrvəs/hồi hộp, căng thẳng
excitedadj/ɪkˈsaɪtɪd/hào hứng
boredadj/bɔːrd/chán
proudadj/praʊd/tự hào
shyadj/ʃaɪ/nhút nhát
honestadj/ˈɑːnɪst/trung thực
Chủ đề Tính cách & cảm xúc: worried, nervous, excited đều đi với "I feel…" hoặc "I'm…".
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
headn/hed/đầu
shouldern/ˈʃoʊldər/vai
stomachn/ˈstʌmək/dạ dày, bụng
kneen/niː/đầu gối
throatn/θroʊt/cổ họng
fevern/ˈfiːvər/sốt
coughv/kɔːf/ho
headachen/ˈhedeɪk/đau đầu
Chủ đề Cơ thể & sức khoẻ: đủ để nói với bác sĩ "I have a fever and a headache".

Từ vựng tiếng Anh chủ đề nhà cửa, đồ ăn và nấu ăn

Ba chủ đề này gắn với căn nhà và bữa cơm. Đây là nhóm dễ luyện nhất vì đồ vật ở ngay quanh bạn: dán giấy ghi tên tiếng Anh lên tủ, giường, bếp trong một tuần là nhớ.

TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
bedroomn/ˈbedruːm/phòng ngủ
kitchenn/ˈkɪtʃɪn/nhà bếp
living roomn/ˈlɪvɪŋ ruːm/phòng khách
stairsn/sterz/cầu thang
furnituren/ˈfɜːrnɪtʃər/đồ nội thất
wardroben/ˈwɔːrdroʊb/tủ quần áo
pillown/ˈpɪloʊ/cái gối
blanketn/ˈblæŋkɪt/cái chăn
Chủ đề Nhà cửa & đồ dùng: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
breakfastn/ˈbrekfəst/bữa sáng
ricen/raɪs/cơm, gạo
noodlen/ˈnuːdl/sợi mì, bún, phở (thường dùng số nhiều noodles)
porkn/pɔːrk/thịt lợn
vegetablen/ˈvedʒtəbl/rau củ
garlicn/ˈɡɑːrlɪk/tỏi
juicen/dʒuːs/nước ép
spicyadj/ˈspaɪsi/cay
Chủ đề Thức ăn & đồ uống: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
recipen/ˈresəpi/công thức nấu ăn
boilv/bɔɪl/đun sôi, luộc
fryv/fraɪ/chiên, rán
bakev/beɪk/nướng bằng lò
menun/ˈmenjuː/thực đơn
orderv/ˈɔːrdər/gọi món
billn/bɪl/hoá đơn (Mỹ ở nhà hàng hay nói check)
dessertn/dɪˈzɜːrt/món tráng miệng
Chủ đề Nấu ăn & nhà hàng: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.

152 từ trong bài chỉ là phần lõi. Mỗi chủ đề thật ra có vài chục từ hay gặp: chủ đề Nhà cửa còn sink, tap, fridge, shampoo, toothbrush… Nếu không muốn tự soạn, bộ mẫu Học từ vựng tiếng Anh PRO có sẵn 3.000 từ chia 39 chủ đề, trong đó có đủ 19 chủ đề của bài này.

Tab Từ vựng của mẫu Học từ vựng tiếng Anh PRO: 39 chủ đề như Chào hỏi & giao tiếp, Nhà cửa & đồ dùng, Thời tiết & mùa, kèm bảng từ hello, goodbye, please có loại từ, phiên âm, nghĩa, ví dụ
39 chủ đề có sẵn trong mẫu; mỗi từ có phiên âm, nghĩa, câu ví dụ kèm bản dịch, đồng nghĩa, trái nghĩa.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề mua sắm, quần áo, thời gian, thời tiết

Bốn chủ đề cho những câu hỏi ngắn hằng ngày: cái này giá bao nhiêu, có cỡ khác không, hẹn mấy giờ, mai trời có mưa không.

TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
pricen/praɪs/giá
cheapadj/tʃiːp/rẻ
expensiveadj/ɪkˈspensɪv/đắt
cashn/kæʃ/tiền mặt
changen/tʃeɪndʒ/tiền thối, tiền lẻ
supermarketn/ˈsuːpərmɑːrkɪt/siêu thị
receiptn/rɪˈsiːt/hoá đơn, biên lai (chữ p câm)
walletn/ˈwɑːlɪt/ví tiền
Chủ đề Mua sắm & tiền bạc: receipt đọc là /rɪˈsiːt/, chữ p không phát âm.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
T-shirtn/ˈtiː ʃɜːrt/áo phông
trousersn/ˈtraʊzərz/quần dài (Mỹ hay nói pants)
jeansn/dʒiːnz/quần bò
jacketn/ˈdʒækɪt/áo khoác
sweatern/ˈswetər/áo len
socksn/sɑːks/tất, vớ
shoesn/ʃuːz/giày
scarfn/skɑːrf/khăn quàng cổ
Chủ đề Quần áo & thời trang: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
morningn/ˈmɔːrnɪŋ/buổi sáng
afternoonn/ˌæftərˈnuːn/buổi chiều
eveningn/ˈiːvnɪŋ/buổi tối
weekendn/ˈwiːkend/cuối tuần
yesterdayadv/ˈjestərdeɪ/hôm qua
tomorrowadv/təˈmɑːroʊ/ngày mai
calendarn/ˈkælɪndər/lịch
appointmentn/əˈpɔɪntmənt/cuộc hẹn (khám bệnh, cắt tóc…)
Chủ đề Thời gian & lịch: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
sunnyadj/ˈsʌni/có nắng
rainyadj/ˈreɪni/có mưa
cloudyadj/ˈklaʊdi/nhiều mây
windyadj/ˈwɪndi/có gió
stormn/stɔːrm/cơn bão, giông
temperaturen/ˈtemprətʃər/nhiệt độ
seasonn/ˈsiːzn/mùa
umbrellan/ʌmˈbrelə/cái ô
Chủ đề Thời tiết & mùa: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề thành phố, giao thông, du lịch, động vật

Khi ra khỏi nhà: hỏi đường, đi xe, ra sân bay, nhận phòng khách sạn. Thêm một chủ đề động vật và cây cối có những con vật quen với người Việt như trâu, vịt, muỗi.

TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
hospitaln/ˈhɑːspɪtl/bệnh viện
pharmacyn/ˈfɑːrməsi/hiệu thuốc
post officen/ˈpoʊst ɑːfɪs/bưu điện
museumn/mjuˈziːəm/bảo tàng
libraryn/ˈlaɪbreri/thư viện
bridgen/brɪdʒ/cây cầu
cornern/ˈkɔːrnər/góc phố
traffic lightsn/ˈtræfɪk laɪts/đèn giao thông
Chủ đề Thành phố & địa điểm: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
motorbiken/ˈmoʊtərbaɪk/xe máy (Mỹ hay nói motorcycle)
bicyclen/ˈbaɪsɪkl/xe đạp
bus stopn/ˈbʌs stɑːp/điểm dừng xe buýt
helmetn/ˈhelmɪt/mũ bảo hiểm
passengern/ˈpæsɪndʒər/hành khách
traffic jamn/ˈtræfɪk dʒæm/tắc đường
ticketn/ˈtɪkɪt/vé
accidentn/ˈæksɪdənt/tai nạn
Chủ đề Giao thông & đi lại: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
passportn/ˈpæspɔːrt/hộ chiếu
luggagen/ˈlʌɡɪdʒ/hành lý
suitcasen/ˈsuːtkeɪs/va li
flightn/flaɪt/chuyến bay
receptionn/rɪˈsepʃn/quầy lễ tân
sightseeingn/ˈsaɪtsiːɪŋ/việc tham quan
abroadadv/əˈbrɔːd/ở nước ngoài, ra nước ngoài
touristn/ˈtʊrɪst/khách du lịch
Chủ đề Du lịch & khách sạn: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
petn/pet/thú cưng
buffalon/ˈbʌfəloʊ/con trâu
duckn/dʌk/con vịt
butterflyn/ˈbʌtərflaɪ/con bướm
mosquiton/məˈskiːtoʊ/con muỗi
turtlen/ˈtɜːrtl/con rùa
treen/triː/cái cây
flowern/ˈflaʊər/bông hoa
Chủ đề Động vật & cây cối: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề trường học, sở thích, thể thao

Ba chủ đề cuối hợp để tự giới thiệu: bạn học gì, rảnh thì làm gì, chơi môn thể thao nào. Đây cũng là những câu hỏi hay gặp trong phần nói của các bài thi A2–B1.

TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
homeworkn/ˈhoʊmwɜːrk/bài tập về nhà
subjectn/ˈsʌbdʒɪkt/môn học
examn/ɪɡˈzæm/kỳ thi
notebookn/ˈnoʊtbʊk/quyển vở
erasern/ɪˈreɪsər/cục tẩy (Anh-Anh: rubber)
rulern/ˈruːlər/thước kẻ
classmaten/ˈklæsmeɪt/bạn cùng lớp
vocabularyn/vəˈkæbjəleri/từ vựng
Chủ đề Trường học & giáo dục: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
hobbyn/ˈhɑːbi/sở thích
photographyn/fəˈtɑːɡrəfi/nhiếp ảnh
hikingn/ˈhaɪkɪŋ/đi bộ đường dài, leo núi
gardeningn/ˈɡɑːrdnɪŋ/làm vườn
fishingn/ˈfɪʃɪŋ/câu cá
concertn/ˈkɑːnsərt/buổi hoà nhạc
karaoken/ˌkæriˈoʊki/hát karaoke
cartoonn/kɑːrˈtuːn/phim hoạt hình
Chủ đề Giải trí & sở thích: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.
TừLoạiPhiên âm (Mỹ)Nghĩa
footballn/ˈfʊtbɔːl/bóng đá (Mỹ hay nói soccer)
badmintonn/ˈbædmɪntən/cầu lông
volleyballn/ˈvɑːlibɔːl/bóng chuyền
swimmingn/ˈswɪmɪŋ/bơi lội
gymn/dʒɪm/phòng tập thể hình
matchn/mætʃ/trận đấu
scoren/skɔːr/tỉ số, điểm
winv/wɪn/thắng
Chủ đề Thể thao: 8 từ hay dùng nhất trong đời sống.

Cách học một chủ đề từ vựng trong 7 ngày

Một chủ đề cỡ 30–40 từ học trọn trong một tuần là vừa: mỗi ngày 15–25 phút, 4 ngày học từ mới, 3 ngày dùng từ. Ví dụ với chủ đề "Nhà cửa":

Lịch học một chủ đề trong 7 ngày: ngày 1 học 10 từ mới, ngày 2 nhớ lại và thêm 10 từ, ngày 3 ôn Việt sang Anh, ngày 4 viết 6 câu, ngày 5 nghe video và học nốt, ngày 6 nói 1 phút, ngày 7 tự kiểm tra 40 từ
Ngày 4 và 6 không thêm từ mới: dành để dùng từ đã học.
NgàyViệc làmThời gian
1Lấy 10 từ đầu. Nghe phát âm từng từ, đọc to 3 lần, viết 1 câu về nhà mình (My bedroom is small.)20 phút
2Che cột nghĩa, nhớ lại 10 từ hôm qua trước khi nhìn đáp án. Sau đó học 10 từ mới như ngày 120 phút
3Đảo chiều: nhìn nghĩa tiếng Việt, nói ra từ tiếng Anh cho 20 từ đã học. Thêm 10 từ20 phút
4Viết đoạn 6 câu tả căn bếp hoặc phòng ngủ, dùng ít nhất 10 từ của chủ đề. Không học từ mới15 phút
5Xem một video ngắn về chủ đề (house tour, room tour), ghi lại từ nào nghe ra. Học 10 từ cuối25 phút
6Ghi âm 1 phút giới thiệu nhà mình, nghe lại, đánh dấu từ còn vấp hoặc đọc sai15 phút
7Tự kiểm tra cả 40 từ (Việt → Anh). Từ sai: ôn lại ngày mai. Từ đúng: ôn lại sau 7 ngày20 phút
Lịch mẫu cho một chủ đề 40 từ. Chủ đề 8 từ trong bài thì gộp 2–3 chủ đề gần nhau thành một tuần.

Ba nguyên tắc làm lịch này chạy được:

  1. Nhớ lại trước, xem đáp án sau. Cố nhớ ra một từ (dù chậm) giúp nhớ lâu hơn nhiều so với đọc lại danh sách. Đây là lý do mọi ngày đều bắt đầu bằng việc che nghĩa.
  2. Từ nào cũng phải có một câu của chính bạn. "My grandmother lives with us" dễ nhớ hơn câu ví dụ trong sách, vì nó là chuyện của bạn.
  3. Nghe và nói ngay trong tuần. Từ chỉ nhìn bằng mắt sẽ không bật ra khi nói. Cách nghe chép chính tả và shadowing có trong bài cách luyện nghe tiếng Anh.

Gộp học theo chủ đề với ôn lặp lại ngắt quãng

Học xong một tuần chưa phải là thuộc. Nếu tuần sau chuyển chủ đề mới và không đụng lại từ cũ, sau một tháng bạn sẽ quên phần lớn. Cách giữ từ là đưa từng từ vào lịch ôn lặp lại ngắt quãng: nhớ đúng thì lần ôn sau xa dần, quên thì quay lại ôn sớm.

Lần ônCách lần trướcNếu quên
11 ngàyÔn lại ngày mai
23 ngàyVề lại lần 1
37 ngàyVề lại lần 1
414 ngàyVề lại lần 1
530 ngàyVề lại lần 1
Lịch ôn đơn giản 1–3–7–14–30 ngày. Mỗi ngày chỉ ôn những từ đến hạn, không ôn lại cả danh sách.

Ghép hai cách lại, một ngày học của bạn sẽ có hai phần: từ đến hạn ôn của các chủ đề cũ (làm trước) và từ mới của chủ đề tuần này (làm sau). Tuần đầu phần ôn rất ít; càng về sau phần ôn càng dài, có ngày bằng hoặc hơn phần từ mới. Đó là dấu hiệu tốt: từ cũ đang được giữ lại chứ không trôi mất.

Hộp Leitner, đường cong lãng quên và cách tự làm file ôn trên Google Sheets được giải thích kỹ ở bài học từ vựng bằng lặp lại ngắt quãng. Còn cách làm thẻ sao cho mỗi lần ôn thật sự là nhớ lại (một ý một thẻ, thẻ hai chiều, thẻ có câu ví dụ) xem ở bài cách tạo flashcard học tập.

Đừng học quá 20 từ mới mỗi ngày

Số từ mới hôm nay sẽ thành số từ phải ôn của 1, 3, 7 ngày tới. Học 50 từ một ngày thì một tuần sau mỗi ngày phải ôn hàng trăm từ và rất dễ bỏ cuộc. 10–20 từ mới mỗi ngày, đều đặn, đi được xa hơn.

Học theo chủ đề với mẫu Học từ vựng tiếng Anh PRO

Nếu muốn bỏ qua phần soạn từ và tự canh lịch ôn, mẫu Học từ vựng tiếng Anh PRO gói cả hai việc vào một file bảng tính:

  • 3.000 từ A1–B2 chia 39 chủ đề, trung bình gần 80 từ mỗi chủ đề. Mỗi từ có loại từ, phiên âm IPA giọng Mỹ, nghĩa, câu ví dụ kèm bản dịch, đồng nghĩa, trái nghĩa, cụm từ hay gặp. Còn chỗ cho khoảng 3.000 từ bạn tự thêm.
  • Tab Cài đặt chọn số từ mới mỗi ngày; tab Flashcard lọc theo chủ đề, cấp độ hoặc từ gắn sao để học đúng chủ đề tuần này.
  • Tab Ôn hôm nay tự lọc từ đến hạn theo 8 hộp Leitner (1, 3, 7, 14, 30, 60, 120 ngày) cộng từ mới hôm nay. Tab Chủ đề đếm từ Mới, Đang học, Đã thuộc của từng chủ đề kèm thanh tiến độ.
  • Trên Google Sheets, hộp thoại học có nghe phát âm giọng Mỹ hoặc Anh, 5 kiểu luyện tập (Anh → Việt, Việt → Anh, gõ chính tả, nghe rồi gõ, ghép cặp) và 4 trò chơi kiểu Quizlet. Hộp thoại cần máy tính; mở bằng Excel thì dùng được các tab và công thức, ghi kết quả bằng tay.
  1. Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Học từ vựng tiếng Anh PRO

    Xem trên YouTube ↗

Câu hỏi thường gặp

Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề nào trước?

Bắt đầu bằng những chủ đề bạn nói tới mỗi ngày: chào hỏi, gia đình, thức ăn, thời gian, mua sắm. Sau đó chọn theo nhu cầu: sắp đi du lịch thì học Giao thông, Du lịch & khách sạn; đi làm thì thêm chủ đề công việc. Chủ đề càng gần đời bạn thì càng có dịp dùng và càng nhớ lâu.

Mỗi chủ đề nên học bao nhiêu từ?

Khoảng 30–40 từ mỗi chủ đề là đủ dùng trong đời sống, chia ra 10 từ mỗi buổi. Bảng trong bài chọn 8 từ cốt lõi mỗi chủ đề để bạn bắt đầu; muốn đủ hơn thì thêm các từ bạn gặp khi nghe, đọc về chủ đề đó.

Một ngày nên học bao nhiêu từ vựng theo chủ đề?

10–20 từ mới mỗi ngày là mức giữ được lâu dài, vì từ mới hôm nay sẽ phải ôn lại sau 1, 3, 7 ngày. Học 50 từ một lúc thì vài ngày sau khối lượng ôn dồn lên quá nhiều.

Nên học phiên âm Anh-Anh hay Anh-Mỹ?

Giọng nào cũng được, miễn nhất quán. Bài này dùng giọng Mỹ theo Oxford Learner's Dictionaries vì phim, video và phần lớn ứng dụng học tiếng Anh ở Việt Nam dùng giọng Mỹ. Nếu bạn học IELTS hay sang Anh, chọn giọng Anh và tra cột British English của cùng từ điển.

Học từ vựng theo chủ đề có hợp cho người mất gốc không?

Hợp, vì người mất gốc cần nói được câu đơn giản về đời sống càng sớm càng tốt. Bắt đầu với 3–4 chủ đề đầu bảng, mỗi ngày 10 từ, luôn kèm nghe phát âm và tự đặt một câu ngắn. Muốn biết mình đang ở cấp nào và cần bao nhiêu từ, xem bài từ vựng tiếng Anh A1, A2, B1.

Đọc thêm

Nguồn tham khảo

Mẫu làm sẵn cho việc này

Đọc tiếp

Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Học ngoại ngữ.

Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)