Checklist chuẩn bị đám cưới: các lễ, mốc thời gian và ngân sách hai nhà
Checklist chuẩn bị đám cưới theo từng mốc 12 tháng → ngày cưới: các lễ dạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu, việc cần làm, cách chia ngân sách nhà trai nhà gái.
Đám cưới & đi chơi · 13 phút đọc
Chọn nhà hàng tiệc cưới nên đi theo thứ tự: chốt ngày, số bàn tối đa và ngân sách trước, lọc nhà hàng theo sức chứa, vị trí, chỗ gửi xe, rồi mới so báo giá bằng **tổng tiền đã cộng đủ phí**, không so giá mỗi bàn. Trước khi đặt cọc, đọc kỹ điều khoản huỷ, dời ngày, số bàn tối thiểu, bàn dư và hẹn thử món. Bài này có bảng tiêu chí, danh sách câu hỏi mang theo khi đi xem sảnh, bảng so sánh báo giá trên Google Sheets có công thức, và những điều khoản cần đọc trong hợp đồng.

Đi xem sảnh khi chưa có con số nào trong tay thì dễ bị thuyết phục bởi sảnh đẹp nhất thay vì sảnh hợp nhất. Trước buổi xem đầu tiên, có sẵn ba thứ:
| Tiêu chí | Kiểm thế nào | Nên cân nhắc lại khi |
|---|---|---|
| Sức chứa sảnh | Hỏi số bàn tối đa kê được trong sảnh đó (không phải cả toà nhà), có sân khấu, lối đi | Phải ép thêm bàn sát sân khấu hay lối ra vào mới đủ số tối đa của bạn |
| Vị trí | Thời gian đi từ nhà trai, nhà gái, khách ở xa; đường vào có cấm giờ, hay kẹt không | Họ hàng lớn tuổi phải đi xa hoặc lên nhiều tầng không có thang máy |
| Gửi xe | Chỗ cho ô tô và xe máy, có tính phí khách không, có người trông xe không | Khách phải gửi ngoài đường hoặc tự trả phí gửi xe |
| Thực đơn | Số món, có đổi món được không, món chay, suất trẻ em | Thực đơn cố định, không đổi được món cho khách ăn chay |
| Sảnh và dịch vụ | Cột che tầm nhìn, trần, màn hình, âm thanh ánh sáng, phòng chờ cô dâu, nhà vệ sinh | Cột lớn giữa sảnh, khách ngồi bàn sau không thấy sân khấu |
| Giờ sử dụng sảnh | Giờ vào, giờ trả sảnh, phí quá giờ, có ca liền trước hoặc liền sau không | Ca trước kết thúc sát giờ bạn đón khách |
| Phí phát sinh | Phí dịch vụ, VAT, đồ uống, trang trí, khui rượu mang vào, phí âm thanh, phí ca sĩ | Báo giá chỉ ghi giá bàn, phí khác "tính sau" |
Đi xem sảnh vào đúng ca bạn định tổ chức nếu được: xem một tiệc khác đang diễn ra cho biết âm thanh to cỡ nào, nhân viên lên món nhanh không, cửa ra vào có nghẽn không. Chụp ảnh sảnh từ chỗ bàn xa nhất để nhớ góc nhìn.
Mang cùng một danh sách câu hỏi đến mọi nhà hàng và ghi câu trả lời vào cùng một bảng, nếu không sau ba buổi xem bạn sẽ không nhớ nhà nào nói gì.
Giá và phí
Số bàn
Ngày cưới
Mỗi nhà hàng báo giá theo một kiểu: nơi ghi giá đã gồm VAT, nơi chưa; nơi tặng đồ uống, nơi tính theo chai; nơi bàn dự phòng miễn phí, nơi tính tiền. So giá mỗi bàn với nhau vì vậy gần như vô nghĩa. Đưa mọi báo giá về cùng một số bàn và cộng đủ phí, rồi mới xếp hạng.
Số liệu dưới đây là giả định
Giá, phí và ưu đãi trong ví dụ do bài tự đặt ra để minh hoạ cách tính, không phải giá thị trường hay giá của nhà hàng nào. Mức VAT thực tế lấy đúng con số ghi trên báo giá; nhà nước có lúc giảm thuế giá trị gia tăng theo từng giai đoạn, nên đừng tự giả định.
Mỗi nhà hàng một dòng. Cột: A Nhà hàng, B Giá mỗi bàn, C Đồ uống mỗi bàn (trọn gói, hoặc bạn ước nếu tính theo chai), D Phí dịch vụ (%), E VAT (%), F Số bàn chính, G Bàn dự phòng, H Bàn dự phòng có tính tiền (Có/Không), I Phụ phí cố định (trang trí, âm thanh…, đã gồm thuế), J Ưu đãi, K Tổng, L Mỗi khách, M Hạng. Nhà hàng nào đã gồm phí dịch vụ và VAT trong giá bàn thì ghi 0% ở D và E.
=(B2+C2)*(F2+IF(H2="Có";G2;0))*(1+D2)*(1+E2)+I2-J2=K2/(F2*10)=RANK(K2;$K$2:$K$4;1)
| A | B | C | |
|---|---|---|---|
| Giá mỗi bàn | 4.200.000 | 3.700.000 (đã gồm phí, VAT) | 3.800.000 |
| Đồ uống mỗi bàn | 400.000 | 700.000 | 500.000 |
| Phí dịch vụ / VAT | 5% / 10% | 0% / 0% | 5% / 10% |
| Bàn tính tiền | 25 | 27 (dự phòng tính tiền) | 25 |
| Phụ phí / ưu đãi | 3.000.000 / 0 | 12.000.000 / 0 | 0 / 5.000.000 |
| Tổng | 135.825.000 | 130.800.000 | 119.162.500 |
| Mỗi khách | 543.300 | 523.200 | 476.650 |
Thử lại dòng C: (3.800.000 + 500.000) × 25 = 107.500.000; × 1,05 = 112.875.000; × 1,1 = 124.162.500; trừ ưu đãi 5.000.000 còn 119.162.500. Chia 250 khách ra 476.650 mỗi khách. Dòng A: 4.600.000 × 25 × 1,05 × 1,1 + 3.000.000 = 135.825.000. Dòng B: 4.400.000 × 27 + 12.000.000 = 130.800.000. RANK xếp C hạng 1, B hạng 2, A hạng 3.
Tổng tiền chưa phải là tất cả. Thêm vài cột chấm điểm 1–5 cho vị trí, gửi xe, món ăn khi thử, rồi lọc: chỉ giữ nhà hàng có tổng trong ngân sách và không có tiêu chí nào dưới 3 điểm. Nếu cột tổng ra 0 dù đã điền số, có thể số đang ở dạng chữ khi dán từ tin nhắn: xem cách sửa lỗi SUM bằng 0.
Mọi điều nhân viên tư vấn hứa miệng (tặng cổng hoa, miễn phí bàn dự phòng, giữ giá) chỉ chắc chắn khi nằm trong hợp đồng hoặc phụ lục. Đọc hết trước khi chuyển tiền cọc, và đối chiếu từng điều với câu trả lời bạn đã ghi ở bước hỏi.
| Điều khoản | Cần thấy rõ trong hợp đồng |
|---|---|
| Thông tin tiệc | Ngày, ca, giờ vào và trả sảnh, tên sảnh, thực đơn đính kèm, giá mỗi bàn, phí dịch vụ, VAT |
| Tiền cọc và các đợt thanh toán | Số tiền cọc, hạn từng đợt, đợt cuối trả lúc nào; khoản đã trả được trừ vào tổng tiền |
| Huỷ tiệc | Huỷ trước bao nhiêu ngày thì mất bao nhiêu; nhà hàng huỷ thì hoàn trả thế nào |
| Dời ngày | Được dời mấy lần, báo trước bao lâu, cọc có được chuyển sang ngày mới không, giá ngày mới tính theo bảng giá nào |
| Số bàn tối thiểu | Số bàn cam kết, hạn báo số chính thức; khách đến ít hơn vẫn phải trả bao nhiêu bàn |
| Bàn dư, bàn dự phòng | Số bàn dự phòng bày sẵn, không dùng có tính tiền không, mở thêm trong ngày tính giá nào |
| Đồ uống | Trọn gói hay theo thực tế; nếu theo thực tế thì ai đếm, đếm lúc nào; phí mang đồ uống ngoài |
| Bất khả kháng | Thiên tai, dịch bệnh, lệnh cấm tụ tập thì xử lý tiền cọc ra sao |
Tiền cọc theo luật. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 (hiệu lực từ 01/01/2017) quy định: khi hợp đồng được thực hiện, tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào số tiền phải trả. Nếu bên đặt cọc (bạn) từ chối thực hiện hợp đồng thì mất tiền cọc; nếu bên nhận cọc (nhà hàng) từ chối thì phải trả lại tiền cọc và thêm một khoản tương đương, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. Chính phần "thoả thuận khác" này là lý do phải đọc điều khoản huỷ và dời ngày: hợp đồng có thể quy định mức mất cọc theo số ngày báo trước, hoặc cho chuyển cọc sang ngày khác.
Ghi đúng tên khoản tiền
Giấy biên nhận ghi "tạm ứng" hay "thanh toán đợt 1" có thể không được hiểu là đặt cọc. Yêu cầu ghi rõ khoản đó là tiền cọc hay tiền trả trước và hậu quả khi mỗi bên huỷ. Bài này không thay cho tư vấn pháp lý; số tiền lớn hoặc tranh chấp thì hỏi luật sư.
Hợp đồng ký xong, chép mỗi đợt thanh toán thành một dòng có hạn trả để không sót: tháng cuối trước cưới thường có nhiều đợt của nhà hàng, ảnh, trang trí dồn cùng lúc.

Nhiều nhà hàng cho thử món sau khi đặt cọc, trước hạn chốt thực đơn; có nơi miễn phí cho vài người, có nơi tính tiền. Hỏi điều kiện ngay lúc xem sảnh, và nếu được thì thử trước khi ký với nhà hàng bạn còn phân vân.
| Tiêu chí | Điểm 1–5 | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vị, độ nêm | Mặn, ngọt có hợp khách hai bên không | |
| Nhiệt độ khi lên | Món nóng còn nóng không | |
| Lượng mỗi món | Đủ cho số người một bàn | |
| Trình bày | Có giống ảnh trong thực đơn | |
| Món chay, món cho trẻ em | Có làm riêng, có ngon không |
Mẫu Quản lý đám cưới PRO có tab QUOTES để so sánh báo giá theo hạng mục, với hạn báo giá, điểm và lựa chọn; tab VENDORS ghi liên hệ nhà cung cấp, tiền cọc, giờ có mặt ngày cưới, đã trả và hạn trả gần nhất; tab PAYMENTS ghi các đợt cọc, đợt 2, tất toán, tô đỏ khi quá hạn và tô cam khi sắp đến hạn. Trong BUDGET, tiền tiệc tự tính theo số bàn nhân đơn giá, và DASHBOARD có 3 kịch bản số bàn tối thiểu, dự kiến, tối đa kèm tiền tiệc để bạn chốt với nhà hàng. Phần công thức chạy cả trên Excel 2016 trở lên.
Chốt xong nhà hàng thì việc tiếp theo là xếp giờ cho cả ngày cưới, gồm giờ vào sảnh và giờ khai tiệc vừa ghi trong hợp đồng: xem kịch bản ngày cưới theo giờ.
Càng sớm càng có nhiều lựa chọn, nhất là ngày đẹp cuối tuần mùa cưới. Nhiều cặp giữ chỗ từ 6–12 tháng trước. Chỉ đặt cọc khi đã chốt ngày với gia đình và đọc kỹ điều khoản dời ngày.
Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng thì mất cọc, trừ khi hai bên có thoả thuận khác. Hợp đồng tiệc cưới thường quy định mức mất cọc theo số ngày báo trước, nên đọc điều khoản huỷ trước khi ký.
Tuỳ nhà hàng. Hỏi rõ giá đã gồm phí dịch vụ và VAT chưa, mỗi khoản bao nhiêu phần trăm, rồi ghi vào hợp đồng. Khi so sánh, đưa mọi báo giá về tổng tiền đã cộng đủ phí.
Mỗi nhà hàng một chính sách: có nơi bày sẵn miễn phí và chỉ tính khi khách ngồi, có nơi tính tiền mọi bàn đã bày. Hỏi trước và ghi số bàn dự phòng cùng cách tính vào hợp đồng.
Nên, nhất là khi còn phân vân giữa hai nhà hàng. Đi cùng một người lớn trong nhà, thử đúng thực đơn định đặt, chụp ảnh từng món để đối chiếu với ngày cưới.
Checklist chuẩn bị đám cưới theo từng mốc 12 tháng → ngày cưới: các lễ dạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu, việc cần làm, cách chia ngân sách nhà trai nhà gái.
Cách lập kịch bản ngày cưới theo giờ: mốc giờ mẫu rước dâu, thành hôn, tiệc trưa và tối, ai phụ trách gì, phương án mưa, trễ giờ, bảng Sheets báo chồng giờ.
Cách lập danh sách khách mời đám cưới: chia nhà trai nhà gái, mời theo hộ, cắt bớt theo ưu tiên A/B/C, gửi thiệp, nhắc trả lời, công thức COUNTIFS, SUMIFS.
Cách xếp chỗ ngồi tiệc cưới: chia khách theo phía và nhóm, bàn chính, người lớn tuổi, trẻ em, khách lẻ, đếm người mỗi bàn bằng COUNTIFS, in sơ đồ bàn.
Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Đám cưới & đi chơi.
Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)