hitava

Đám cưới & đi chơi · 13 phút đọc

Cách chọn nhà hàng tiệc cưới: tiêu chí, câu hỏi cần hỏi, so sánh báo giá và đọc hợp đồng

Chọn nhà hàng tiệc cưới nên đi theo thứ tự: chốt ngày, số bàn tối đa và ngân sách trước, lọc nhà hàng theo sức chứa, vị trí, chỗ gửi xe, rồi mới so báo giá bằng **tổng tiền đã cộng đủ phí**, không so giá mỗi bàn. Trước khi đặt cọc, đọc kỹ điều khoản huỷ, dời ngày, số bàn tối thiểu, bàn dư và hẹn thử món. Bài này có bảng tiêu chí, danh sách câu hỏi mang theo khi đi xem sảnh, bảng so sánh báo giá trên Google Sheets có công thức, và những điều khoản cần đọc trong hợp đồng.

Đăng HiTaVaĐám cướiNhà hàng tiệc cướiBáo giáGoogle Sheets
Ba thẻ báo giá nhà hàng A, B, C: B có giá bàn thấp nhất 3.700.000 nhưng tổng 130.800.000, C giá bàn 3.800.000 có tổng thấp nhất 119.162.500 sau khi cộng phí dịch vụ, VAT, bàn dự phòng, phụ phí

Chọn nhà hàng tiệc cưới bắt đầu từ đâu

Đi xem sảnh khi chưa có con số nào trong tay thì dễ bị thuyết phục bởi sảnh đẹp nhất thay vì sảnh hợp nhất. Trước buổi xem đầu tiên, có sẵn ba thứ:

  1. Ngày và ca (trưa hay tối), kèm một hai ngày dự phòng nếu gia đình đồng ý. Ngày đẹp cuối tuần mùa cưới thường kín sớm.
  2. Số bàn tối đa: mọi khách chưa từ chối, chia số ghế mỗi bàn. Cách tính theo hộ và ba kịch bản tối thiểu, dự kiến, tối đa có ở bài cách tính số bàn tiệc cưới. Sảnh phải chứa được con số tối đa này.
  3. Ngân sách cho phần tiệc và bên nào trả (nhà trai, nhà gái hay chung) — đã bàn từ bước lập checklist chuẩn bị đám cưới.
Lọc trước bằng
Sức chứa, vị trí, gửi xe, ca trống
So báo giá bằng
Tổng tiền đã cộng đủ phí
Trước khi cọc
Đọc điều khoản huỷ, dời, số bàn tối thiểu
Nên xem
2–4 nhà hàng, cùng một bộ câu hỏi

Tiêu chí chọn nhà hàng tiệc cưới

Tiêu chíKiểm thế nàoNên cân nhắc lại khi
Sức chứa sảnhHỏi số bàn tối đa kê được trong sảnh đó (không phải cả toà nhà), có sân khấu, lối điPhải ép thêm bàn sát sân khấu hay lối ra vào mới đủ số tối đa của bạn
Vị tríThời gian đi từ nhà trai, nhà gái, khách ở xa; đường vào có cấm giờ, hay kẹt khôngHọ hàng lớn tuổi phải đi xa hoặc lên nhiều tầng không có thang máy
Gửi xeChỗ cho ô tô và xe máy, có tính phí khách không, có người trông xe khôngKhách phải gửi ngoài đường hoặc tự trả phí gửi xe
Thực đơnSố món, có đổi món được không, món chay, suất trẻ emThực đơn cố định, không đổi được món cho khách ăn chay
Sảnh và dịch vụCột che tầm nhìn, trần, màn hình, âm thanh ánh sáng, phòng chờ cô dâu, nhà vệ sinhCột lớn giữa sảnh, khách ngồi bàn sau không thấy sân khấu
Giờ sử dụng sảnhGiờ vào, giờ trả sảnh, phí quá giờ, có ca liền trước hoặc liền sau khôngCa trước kết thúc sát giờ bạn đón khách
Phí phát sinhPhí dịch vụ, VAT, đồ uống, trang trí, khui rượu mang vào, phí âm thanh, phí ca sĩBáo giá chỉ ghi giá bàn, phí khác "tính sau"

Đi xem sảnh vào đúng ca bạn định tổ chức nếu được: xem một tiệc khác đang diễn ra cho biết âm thanh to cỡ nào, nhân viên lên món nhanh không, cửa ra vào có nghẽn không. Chụp ảnh sảnh từ chỗ bàn xa nhất để nhớ góc nhìn.

Những câu hỏi phải hỏi nhà hàng tiệc cưới

Mang cùng một danh sách câu hỏi đến mọi nhà hàng và ghi câu trả lời vào cùng một bảng, nếu không sau ba buổi xem bạn sẽ không nhớ nhà nào nói gì.

Giá và phí

  • Giá mỗi bàn đã gồm phí dịch vụ và VAT chưa? Nếu chưa thì mỗi khoản bao nhiêu phần trăm, VAT tính trên giá đã cộng phí dịch vụ hay không?
  • Đồ uống tính trọn gói theo bàn hay theo số chai thực dùng? Có được mang rượu, bia ngoài vào không, phí khui bao nhiêu?
  • Những gì đi kèm miễn phí (trang trí sảnh, cổng hoa, MC, âm thanh, bánh cưới, tháp ly)? Đổi sang loại khác thì phụ thu bao nhiêu?
  • Giá có giữ nguyên tới ngày cưới không, hay có thể tăng nếu ký sớm nhiều tháng?

Số bàn

  • Số bàn tối thiểu phải đặt là bao nhiêu? Khách đến ít hơn có phải trả đủ số bàn đã báo không?
  • Hạn báo số bàn chính thức là bao nhiêu ngày trước tiệc?
  • Bàn dự phòng được bày sẵn bao nhiêu, không dùng thì có tính tiền không, mở thêm bàn trong ngày tính giá nào?
  • Bàn bao nhiêu ghế, trẻ em tính thế nào?

Ngày cưới

  • Mấy giờ được vào sảnh để trang trí, mấy giờ phải trả sảnh, quá giờ tính phí thế nào?
  • Có người phụ trách riêng cho tiệc của bạn trong ngày không, số điện thoại là gì?
  • Có máy phát điện, micro dự phòng không? Mưa thì khách đi từ bãi xe vào sảnh có mái che không?
  • Thanh toán đợt cuối lúc nào (cuối tiệc hay hôm sau), bằng tiền mặt hay chuyển khoản, có xuất hoá đơn không?

So sánh báo giá nhà hàng tiệc cưới trên Google Sheets

Mỗi nhà hàng báo giá theo một kiểu: nơi ghi giá đã gồm VAT, nơi chưa; nơi tặng đồ uống, nơi tính theo chai; nơi bàn dự phòng miễn phí, nơi tính tiền. So giá mỗi bàn với nhau vì vậy gần như vô nghĩa. Đưa mọi báo giá về cùng một số bàn và cộng đủ phí, rồi mới xếp hạng.

Số liệu dưới đây là giả định

Giá, phí và ưu đãi trong ví dụ do bài tự đặt ra để minh hoạ cách tính, không phải giá thị trường hay giá của nhà hàng nào. Mức VAT thực tế lấy đúng con số ghi trên báo giá; nhà nước có lúc giảm thuế giá trị gia tăng theo từng giai đoạn, nên đừng tự giả định.

Mỗi nhà hàng một dòng. Cột: A Nhà hàng, B Giá mỗi bàn, C Đồ uống mỗi bàn (trọn gói, hoặc bạn ước nếu tính theo chai), D Phí dịch vụ (%), E VAT (%), F Số bàn chính, G Bàn dự phòng, H Bàn dự phòng có tính tiền (Có/Không), I Phụ phí cố định (trang trí, âm thanh…, đã gồm thuế), J Ưu đãi, K Tổng, L Mỗi khách, M Hạng. Nhà hàng nào đã gồm phí dịch vụ và VAT trong giá bàn thì ghi 0% ở D và E.

K2: tiền món và đồ uống nhân số bàn tính tiền, cộng phí dịch vụ rồi VAT, cộng phụ phí, trừ ưu đãi. Nếu nhà hàng tính VAT trên giá chưa cộng phí dịch vụ, đổi (1+D2)*(1+E2) thành (1+D2+E2).
=(B2+C2)*(F2+IF(H2="Có";G2;0))*(1+D2)*(1+E2)+I2-J2
L2: tiền tiệc mỗi khách với bàn 10 người. Đổi số 10 theo số ghế thật.
=K2/(F2*10)
M2: hạng 1 là tổng thấp nhất. Thêm cột chênh lệch với nhà rẻ nhất: =K2-MIN($K$2:$K$4).
=RANK(K2;$K$2:$K$4;1)
Bảng so sánh báo giá ba nhà hàng A, B, C với các cột giá bàn, đồ uống, phí dịch vụ, VAT, bàn chính 25, dự phòng 2, phụ phí, ưu đãi; tổng 135.825.000, 130.800.000 và 119.162.500, nhà hàng C hạng 1
Số liệu giả định, 25 bàn chính, 2 bàn dự phòng.
ABC
Giá mỗi bàn4.200.0003.700.000 (đã gồm phí, VAT)3.800.000
Đồ uống mỗi bàn400.000700.000500.000
Phí dịch vụ / VAT5% / 10%0% / 0%5% / 10%
Bàn tính tiền2527 (dự phòng tính tiền)25
Phụ phí / ưu đãi3.000.000 / 012.000.000 / 00 / 5.000.000
Tổng135.825.000130.800.000119.162.500
Mỗi khách543.300523.200476.650
Ví dụ giả định. B có giá bàn thấp nhất nhưng tổng chỉ đứng thứ hai.

Thử lại dòng C: (3.800.000 + 500.000) × 25 = 107.500.000; × 1,05 = 112.875.000; × 1,1 = 124.162.500; trừ ưu đãi 5.000.000 còn 119.162.500. Chia 250 khách ra 476.650 mỗi khách. Dòng A: 4.600.000 × 25 × 1,05 × 1,1 + 3.000.000 = 135.825.000. Dòng B: 4.400.000 × 27 + 12.000.000 = 130.800.000. RANK xếp C hạng 1, B hạng 2, A hạng 3.

Tổng tiền chưa phải là tất cả. Thêm vài cột chấm điểm 1–5 cho vị trí, gửi xe, món ăn khi thử, rồi lọc: chỉ giữ nhà hàng có tổng trong ngân sách và không có tiêu chí nào dưới 3 điểm. Nếu cột tổng ra 0 dù đã điền số, có thể số đang ở dạng chữ khi dán từ tin nhắn: xem cách sửa lỗi SUM bằng 0.

Đọc hợp đồng tiệc cưới: tiền cọc, huỷ, dời ngày, số bàn tối thiểu

Mọi điều nhân viên tư vấn hứa miệng (tặng cổng hoa, miễn phí bàn dự phòng, giữ giá) chỉ chắc chắn khi nằm trong hợp đồng hoặc phụ lục. Đọc hết trước khi chuyển tiền cọc, và đối chiếu từng điều với câu trả lời bạn đã ghi ở bước hỏi.

Điều khoảnCần thấy rõ trong hợp đồng
Thông tin tiệcNgày, ca, giờ vào và trả sảnh, tên sảnh, thực đơn đính kèm, giá mỗi bàn, phí dịch vụ, VAT
Tiền cọc và các đợt thanh toánSố tiền cọc, hạn từng đợt, đợt cuối trả lúc nào; khoản đã trả được trừ vào tổng tiền
Huỷ tiệcHuỷ trước bao nhiêu ngày thì mất bao nhiêu; nhà hàng huỷ thì hoàn trả thế nào
Dời ngàyĐược dời mấy lần, báo trước bao lâu, cọc có được chuyển sang ngày mới không, giá ngày mới tính theo bảng giá nào
Số bàn tối thiểuSố bàn cam kết, hạn báo số chính thức; khách đến ít hơn vẫn phải trả bao nhiêu bàn
Bàn dư, bàn dự phòngSố bàn dự phòng bày sẵn, không dùng có tính tiền không, mở thêm trong ngày tính giá nào
Đồ uốngTrọn gói hay theo thực tế; nếu theo thực tế thì ai đếm, đếm lúc nào; phí mang đồ uống ngoài
Bất khả khángThiên tai, dịch bệnh, lệnh cấm tụ tập thì xử lý tiền cọc ra sao

Tiền cọc theo luật. Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 (hiệu lực từ 01/01/2017) quy định: khi hợp đồng được thực hiện, tiền cọc được trả lại hoặc trừ vào số tiền phải trả. Nếu bên đặt cọc (bạn) từ chối thực hiện hợp đồng thì mất tiền cọc; nếu bên nhận cọc (nhà hàng) từ chối thì phải trả lại tiền cọc và thêm một khoản tương đương, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác. Chính phần "thoả thuận khác" này là lý do phải đọc điều khoản huỷ và dời ngày: hợp đồng có thể quy định mức mất cọc theo số ngày báo trước, hoặc cho chuyển cọc sang ngày khác.

Ghi đúng tên khoản tiền

Giấy biên nhận ghi "tạm ứng" hay "thanh toán đợt 1" có thể không được hiểu là đặt cọc. Yêu cầu ghi rõ khoản đó là tiền cọc hay tiền trả trước và hậu quả khi mỗi bên huỷ. Bài này không thay cho tư vấn pháp lý; số tiền lớn hoặc tranh chấp thì hỏi luật sư.

Hợp đồng ký xong, chép mỗi đợt thanh toán thành một dòng có hạn trả để không sót: tháng cuối trước cưới thường có nhiều đợt của nhà hàng, ảnh, trang trí dồn cùng lúc.

Bảng các đợt thanh toán đám cưới: cọc, đợt 2, tất toán của tiệc nhà gái, tiệc nhà trai, váy cưới, make-up, chụp ảnh; tình trạng Đã trả tô xanh, đợt 2 tiệc nhà trai Sắp đến hạn tô cam, cọc make-up Quá hạn tô đỏ
Dữ liệu demo trong mẫu đám cưới: mỗi đợt một dòng, tô màu theo hạn.

Thử món tiệc cưới: khi nào, chấm thế nào

Nhiều nhà hàng cho thử món sau khi đặt cọc, trước hạn chốt thực đơn; có nơi miễn phí cho vài người, có nơi tính tiền. Hỏi điều kiện ngay lúc xem sảnh, và nếu được thì thử trước khi ký với nhà hàng bạn còn phân vân.

  1. Đi 3–4 người, có một người lớn tuổi của gia đình: khẩu vị của khách tiệc cưới thường gần với bố mẹ hơn với bạn.
  2. Thử đúng thực đơn định đặt, gồm cả món chay nếu có khách ăn chay.
  3. Hỏi lượng món thật cho một bàn bao nhiêu người, không chỉ nếm đĩa thử nhỏ.
  4. Chụp ảnh từng món kèm tên để đối chiếu với món lên trong ngày cưới.
  5. Món nào chưa ưng, hỏi đổi món nào cùng giá, rồi ghi thay đổi vào phụ lục thực đơn.
Tiêu chíĐiểm 1–5Ghi chú
Vị, độ nêmMặn, ngọt có hợp khách hai bên không
Nhiệt độ khi lênMón nóng còn nóng không
Lượng mỗi mónĐủ cho số người một bàn
Trình bàyCó giống ảnh trong thực đơn
Món chay, món cho trẻ emCó làm riêng, có ngon không
Chép bảng này vào file so sánh, mỗi nhà hàng một cột điểm.

Quản lý báo giá, tiền cọc trong mẫu Quản lý đám cưới PRO

Mẫu Quản lý đám cưới PRO có tab QUOTES để so sánh báo giá theo hạng mục, với hạn báo giá, điểm và lựa chọn; tab VENDORS ghi liên hệ nhà cung cấp, tiền cọc, giờ có mặt ngày cưới, đã trả và hạn trả gần nhất; tab PAYMENTS ghi các đợt cọc, đợt 2, tất toán, tô đỏ khi quá hạn và tô cam khi sắp đến hạn. Trong BUDGET, tiền tiệc tự tính theo số bàn nhân đơn giá, và DASHBOARD có 3 kịch bản số bàn tối thiểu, dự kiến, tối đa kèm tiền tiệc để bạn chốt với nhà hàng. Phần công thức chạy cả trên Excel 2016 trở lên.

Chốt xong nhà hàng thì việc tiếp theo là xếp giờ cho cả ngày cưới, gồm giờ vào sảnh và giờ khai tiệc vừa ghi trong hợp đồng: xem kịch bản ngày cưới theo giờ.

Câu hỏi thường gặp

Nên đặt nhà hàng tiệc cưới trước bao lâu?

Càng sớm càng có nhiều lựa chọn, nhất là ngày đẹp cuối tuần mùa cưới. Nhiều cặp giữ chỗ từ 6–12 tháng trước. Chỉ đặt cọc khi đã chốt ngày với gia đình và đọc kỹ điều khoản dời ngày.

Huỷ tiệc cưới có bị mất tiền cọc không?

Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bên đặt cọc từ chối thực hiện hợp đồng thì mất cọc, trừ khi hai bên có thoả thuận khác. Hợp đồng tiệc cưới thường quy định mức mất cọc theo số ngày báo trước, nên đọc điều khoản huỷ trước khi ký.

Giá bàn tiệc cưới đã gồm VAT chưa?

Tuỳ nhà hàng. Hỏi rõ giá đã gồm phí dịch vụ và VAT chưa, mỗi khoản bao nhiêu phần trăm, rồi ghi vào hợp đồng. Khi so sánh, đưa mọi báo giá về tổng tiền đã cộng đủ phí.

Bàn dự phòng không dùng có phải trả tiền không?

Mỗi nhà hàng một chính sách: có nơi bày sẵn miễn phí và chỉ tính khi khách ngồi, có nơi tính tiền mọi bàn đã bày. Hỏi trước và ghi số bàn dự phòng cùng cách tính vào hợp đồng.

Có nên thử món trước khi đặt tiệc cưới?

Nên, nhất là khi còn phân vân giữa hai nhà hàng. Đi cùng một người lớn trong nhà, thử đúng thực đơn định đặt, chụp ảnh từng món để đối chiếu với ngày cưới.

Nguồn tham khảo

Mẫu làm sẵn cho việc này

Đọc tiếp

Xem thêm mẹo và video hướng dẫn trên kênh YouTube HiTaVa, hoặc đọc các bài khác trong chủ đề Đám cưới & đi chơi.

Cần hỏi thêm?Zalo 0935077673 (Hải Vân)