# Quy chế công tác văn thư, lưu trữ cho doanh nghiệp: các chương cần có và khung mẫu chép được

Quy chế công tác văn thư, lưu trữ là văn bản nội bộ do giám đốc ban hành, quy định ai soạn, ai ký, ai giữ dấu, văn bản đi đến được vào sổ và xử lý thế nào, hồ sơ lưu bao lâu và huỷ ra sao. Với doanh nghiệp tư nhân, Nghị định 30/2020/NĐ-CP không bắt buộc và Luật Lưu trữ 2024 để doanh nghiệp tự quyết định áp dụng — nhưng quy định về giữ dấu (Luật Doanh nghiệp) và thời hạn lưu tài liệu kế toán thì bắt buộc. Bài này đi qua 8 chương nên có, khung mẫu chép được và từng căn cứ pháp lý áp dụng tới đâu.

Đăng 2026-10-26 · 12 phút đọc · Quy chế, Văn thư, Lưu trữ, Luật Lưu trữ 2024, Nghị định 30

## Doanh nghiệp có bắt buộc ban hành quy chế văn thư, lưu trữ không?

Không có điều luật nào buộc công ty tư nhân phải có một văn bản tên là “Quy chế công tác văn thư, lưu trữ”. Nhưng có vài nghĩa vụ mà quy chế là chỗ hợp lý nhất để ghi lại. Từng văn bản áp dụng như sau:

![Bảng mức áp dụng cho công ty tư nhân: Nghị định 30/2020 tham khảo, Luật Lưu trữ 2024 tự quyết định, Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 43 về dấu bắt buộc, Luật Kế toán Điều 41 bắt buộc, luật chuyên ngành bắt buộc](https://www.hitava.cloud/img/blog/quy-che-van-thu-luu-tru-doanh-nghiep/muc-ap-dung-luat.webp)

- **Nghị định 30/2020/NĐ-CP** về công tác văn thư áp dụng cho cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước (Điều 2). Tới tháng 10/2026 Nghị định vẫn đang hiệu lực. Công ty tư nhân dùng làm mẫu: thể thức văn bản, sổ đăng ký, dấu ĐẾN, danh mục hồ sơ, cách đóng dấu.
- **Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15** (hiệu lực 01/7/2025): tài liệu của tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp nhà nước thuộc nhóm **tài liệu lưu trữ tư** (Điều 9 khoản 4). Tổ chức, cá nhân **tự quyết định** việc áp dụng Luật với tài liệu lưu trữ tư (Điều 3 khoản 5), trừ tài liệu lưu trữ tư đã được công nhận có giá trị đặc biệt. Luật cũng ghi: luật khác có quy định riêng về thời hạn lưu trữ thì theo luật đó (Điều 3 khoản 3).
- **Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 43**: doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức, nội dung; việc quản lý và lưu giữ dấu theo **Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành**. Dấu có thể là dấu khắc hoặc chữ ký số.
- **Luật Kế toán 2015, Điều 41**: tài liệu kế toán lưu ít nhất 5 năm (dùng cho quản lý, điều hành), ít nhất 10 năm (chứng từ ghi sổ, sổ kế toán, báo cáo tài chính năm) hoặc vĩnh viễn với tài liệu có tính sử liệu. Quy chế không được đặt thời hạn ngắn hơn.

Tóm lại: công ty tư nhân **được tự thiết kế** quy chế, miễn không trái các luật bắt buộc ở trên. Doanh nghiệp nhà nước thì phải theo Nghị định 30 và Luật Lưu trữ đầy đủ — bài này viết cho doanh nghiệp tư nhân.

## Quy chế văn thư, lưu trữ gồm những chương nào

Bố cục dưới đây đi theo thứ tự các chương của Nghị định 30 (soạn thảo → quản lý văn bản → lập hồ sơ → con dấu) và bổ sung phần lưu trữ, tiêu huỷ, văn bản điện tử mà công ty tư nhân hay thiếu.

| Chương | Nội dung chính | Tham khảo |
|---|---|---|
| I. Quy định chung | Phạm vi, đối tượng, giải thích từ ngữ, nguyên tắc, trách nhiệm của giám đốc, văn thư, trưởng phòng, nhân viên | NĐ 30 Điều 1–6 |
| II. Soạn thảo, ký ban hành | Loại văn bản công ty dùng, thể thức, ai soạn, ai kiểm tra, ai duyệt, ai ký, ký thay, ký thừa uỷ quyền | NĐ 30 Điều 7–13, Phụ lục I–III |
| III. Quản lý văn bản đi, đến | Cấp số, vào sổ, phát hành, lưu bản gốc; tiếp nhận, vào sổ, trình, giao, theo dõi văn bản đến | NĐ 30 Điều 14–24, Phụ lục IV |
| IV. Con dấu, chữ ký số | Các loại dấu, người giữ, khi nào được đóng, dấu giáp lai, bàn giao dấu, thiết bị ký số | Luật DN Điều 43; NĐ 30 Điều 32–33 |
| V. Lập hồ sơ, nộp lưu | Danh mục hồ sơ đầu năm, mở – kết thúc hồ sơ, nộp lưu vào kho, bàn giao khi nghỉ việc | NĐ 30 Điều 28–31, Phụ lục V |
| VI. Thời hạn lưu, tiêu huỷ | Bảng thời hạn lưu, xét huỷ, hội đồng, biên bản huỷ | Luật Lưu trữ Điều 14–16; Luật Kế toán Điều 41 |
| VII. Văn bản, hồ sơ điện tử | Nơi lưu, đặt tên tệp, phân quyền, sao lưu, bản scan, chữ ký số | Luật Lưu trữ Điều 32–34 |
| VIII. Tổ chức thực hiện | Hiệu lực, sửa đổi, khen thưởng, xử lý vi phạm |  |

Công ty dưới 20 người có thể gộp chương V và VI, bỏ phần ký thừa uỷ quyền. Đừng chép nguyên văn cả Nghị định 30 vào quy chế: chỗ nào Nghị định đã quy định đủ (thể thức trình bày, cỡ chữ, lề trang), chỉ cần một câu “thực hiện theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP” — chi tiết thể thức có ở bài [cách trình bày công văn đúng thể thức](https://www.hitava.cloud/blog/cach-trinh-bay-cong-van-dung-the-thuc).

## Khung mẫu quy chế công tác văn thư, lưu trữ (chép được)

Thay [Tên công ty], [MA] (chữ viết tắt tên công ty) và các con số trong ngoặc vuông bằng quy định của bạn. Phần kèm theo quyết định ban hành, ví dụ Quyết định số 01/QĐ-[MA].

Khung quy chế, phần 1 (Chương I–IV) — bố cục và các điều cốt lõi; mỗi điều viết thêm cho đúng cách làm thực tế của công ty.

```
QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
(Ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-[MA] ngày …/…/20… của Giám đốc [Tên công ty])

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản đi, đến; con dấu và chữ ký số; lập hồ sơ, lưu trữ, tiêu huỷ tài liệu của Công ty.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: toàn bộ người lao động, các phòng ban, chi nhánh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ: văn bản đi, văn bản đến, hồ sơ, bản gốc, bản chính, bản sao, văn bản điện tử.
Điều 4. Nguyên tắc: mọi văn bản đi, đến đều qua Văn thư Công ty vào sổ; văn bản không vào sổ thì không có giá trị giao việc.
Điều 5. Trách nhiệm: Giám đốc; Trưởng phòng Hành chính; Văn thư; người lao động.

Chương II. SOẠN THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 6. Các loại văn bản Công ty ban hành: quyết định, quy chế, quy định, thông báo, công văn, tờ trình, biên bản, hợp đồng, báo cáo.
Điều 7. Thể thức và kỹ thuật trình bày: theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
Điều 8. Soạn thảo và kiểm tra: người soạn chịu trách nhiệm nội dung; Trưởng phòng soạn thảo kiểm tra trước khi trình; Văn thư kiểm tra thể thức.
Điều 9. Thẩm quyền ký: Giám đốc ký mọi văn bản; Phó giám đốc ký thay (KT.) văn bản thuộc lĩnh vực được phân công; ký thừa uỷ quyền (TUQ.) phải có văn bản uỷ quyền ghi rõ thời hạn, nội dung.

Chương III. QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI, VĂN BẢN ĐẾN
Điều 10. Cấp số văn bản đi: số liên tiếp trong năm từ 01 ngày 01/01, cấp sau khi văn bản đã ký, chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; [một dãy chung / mỗi loại một dãy].
Điều 11. Đăng ký, phát hành, lưu văn bản đi: bản gốc lưu tại Văn thư, xếp theo số; bản chính lưu tại hồ sơ công việc.
Điều 12. Tiếp nhận văn bản đến: kiểm tra, bóc bì, đóng dấu ĐẾN; văn bản gửi đích danh chuyển nguyên bì.
Điều 13. Đăng ký văn bản đến: vào sổ trong ngày, chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; số đến liên tiếp trong năm, chung cho văn bản giấy và điện tử.
Điều 14. Trình, giao xử lý: lãnh đạo ghi người chủ trì, người phối hợp, hạn; văn bản khẩn trình ngay.
Điều 15. Thời hạn giải quyết mặc định: giấy mời [2] ngày làm việc; công văn đề nghị [5]; khiếu nại của khách hàng [3]; còn lại theo hạn lãnh đạo ghi.
Điều 16. Theo dõi, đôn đốc: [Văn thư] theo dõi sổ văn bản đến, báo cáo việc quá hạn cho Giám đốc mỗi [thứ Hai].

Chương IV. CON DẤU VÀ CHỮ KÝ SỐ
Điều 17. Các loại dấu của Công ty và nơi giữ: dấu Công ty, dấu chức danh, dấu ĐẾN, dấu chỉ mức độ khẩn — do Văn thư giữ tại trụ sở.
Điều 18. Đóng dấu: chỉ đóng lên văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền; dấu trùm khoảng 1/3 chữ ký về phía trái; dấu giáp lai tối đa 05 tờ; không đóng dấu khống.
Điều 19. Mang dấu ra ngoài, bàn giao dấu: phải có văn bản đồng ý của Giám đốc và lập biên bản bàn giao.
Điều 20. Thiết bị chữ ký số của Công ty: người giữ, nơi cất, việc đổi mã PIN, báo mất.
```

Khung quy chế, phần 2 (Chương V–VIII).

```
Chương V. LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU
Điều 21. Danh mục hồ sơ: Trưởng phòng Hành chính lập, Giám đốc duyệt trong tháng 01 hằng năm.
Điều 22. Mở, cập nhật, kết thúc hồ sơ: người được giao việc mở hồ sơ; loại bản nháp, bản trùng khi kết thúc.
Điều 23. Nộp lưu: hồ sơ có thời hạn lưu từ [05] năm trở lên nộp vào kho lưu trữ Công ty trong [01] năm kể từ khi công việc kết thúc; lập mục lục và biên bản giao nhận.
Điều 24. Bàn giao khi nghỉ việc, chuyển công tác: bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu và quyền truy cập tệp điện tử trước ngày nghỉ.

Chương VI. THỜI HẠN LƯU TRỮ VÀ TIÊU HUỶ
Điều 25. Bảng thời hạn lưu trữ: ban hành kèm Phụ lục; tài liệu kế toán theo Luật Kế toán; tài liệu khác không thấp hơn thời hạn luật chuyên ngành quy định.
Điều 26. Xét huỷ: hằng năm Văn thư lập danh sách hồ sơ hết hạn lưu; Hội đồng gồm [Giám đốc hoặc người được uỷ quyền, Trưởng phòng Hành chính, Kế toán trưởng, Trưởng phòng có tài liệu] xem xét.
Điều 27. Tiêu huỷ: Giám đốc quyết định; huỷ toàn bộ, không khôi phục được; lập biên bản và lưu biên bản, danh sách tài liệu huỷ [vĩnh viễn].

Chương VII. VĂN BẢN, HỒ SƠ ĐIỆN TỬ
Điều 28. Nơi lưu: [Drive dùng chung / máy chủ] của Công ty, không lưu tài liệu công việc ở tài khoản cá nhân.
Điều 29. Đặt tên tệp và thư mục: yyyy-mm-dd_số ký hiệu_trích yếu ngắn; thư mục theo loại hồ sơ và năm.
Điều 30. Phân quyền và sao lưu: quyền theo vai trò; sao lưu [hằng tuần] ra nơi lưu thứ hai.
Điều 31. Bản scan: ghi nhận đã đối chiếu với bản gốc; bản gốc giấy vẫn giữ đủ thời hạn lưu trừ khi luật cho phép khác.

Chương VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Hiệu lực: Quy chế có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành; sửa đổi, bổ sung do Trưởng phòng Hành chính đề xuất, Giám đốc quyết định.
Điều 34. Xử lý vi phạm theo Nội quy lao động.
```

**Ba điều hay bị bỏ sót:** **Dấu khống**: cấm đóng dấu lên giấy trắng chưa có chữ ký — Nghị định 30 chỉ cho đóng dấu vào văn bản đã có chữ ký người có thẩm quyền (Điều 32). **Bàn giao khi nghỉ việc**: ghi rõ người nghỉ phải bàn giao cả quyền truy cập tệp điện tử, không chỉ giấy — xem [quy trình nghỉ việc, offboarding](https://www.hitava.cloud/blog/quy-trinh-nghi-viec-offboarding). **Biên bản huỷ tài liệu**: huỷ xong mà không còn biên bản thì không chứng minh được đã huỷ đúng hạn.

## Thời hạn bảo quản và tiêu huỷ tài liệu viết thế nào

Luật Lưu trữ 2024 chia thời hạn lưu trữ thành **vĩnh viễn** và **có thời hạn**; loại có thời hạn tính theo năm, **tối thiểu 2 năm, tối đa 70 năm, kể từ năm kết thúc công việc** (Điều 15). Hồ sơ có nhiều tài liệu với thời hạn khác nhau thì lấy thời hạn của tài liệu dài nhất. Quy định này viết cho tài liệu thuộc Phông lưu trữ Nhà nước, nhưng là khung tốt để công ty tư nhân đặt bảng thời hạn của mình.

- Ghi bảng thời hạn thành **phụ lục** của quy chế, mỗi dòng một nhóm hồ sơ: quyết định, quy chế của công ty; hợp đồng; hồ sơ nhân sự; công văn trao đổi; tài liệu kế toán. Thời hạn tài liệu kế toán chép đúng Điều 41 Luật Kế toán.
- Hồ sơ hành chính thông thường có thể tham khảo bảng thời hạn trong Thông tư 08/2025/TT-BNV — bảng chi tiết có ở bài [cách đánh số và lưu trữ văn bản](https://www.hitava.cloud/blog/cach-danh-so-va-luu-tru-van-ban).
- **Tiêu huỷ** (Luật Lưu trữ Điều 16) chỉ áp dụng với tài liệu **hết thời hạn lưu** hoặc **trùng lặp**; huỷ phải hết toàn bộ, không khôi phục được; với tổ chức không nộp lưu vào lưu trữ lịch sử, người đứng đầu quyết định huỷ.
- Hết hạn không có nghĩa là huỷ ngay: nếu hồ sơ đang liên quan tranh chấp, thanh tra, kiểm toán thì giữ lại và ghi lý do.

Biên bản huỷ nên có: ngày huỷ, thành phần hội đồng, danh sách hồ sơ (mã, tên, thời hạn, năm kết thúc), cách huỷ (máy huỷ giấy, thuê đơn vị huỷ, xoá vĩnh viễn tệp) và chữ ký. Cách ghi biên bản cho đúng thành phần xem bài [mẫu biên bản cuộc họp](https://www.hitava.cloud/blog/mau-bien-ban-cuoc-hop) — biên bản huỷ dùng cùng bố cục, thay phần nội dung bằng danh sách tài liệu.

## Chương văn bản, hồ sơ điện tử cần quy định gì

Luật Lưu trữ 2024 có hẳn một mục về tài liệu điện tử. Tài liệu tạo lập dạng số phải được xác thực hoặc xác định được nguồn gốc, bảo đảm toàn vẹn, lưu cùng dữ liệu mô tả (dữ liệu chủ) và truy cập được dưới dạng hoàn chỉnh (Điều 33). Bản số hoá (bản scan) có giá trị pháp lý như tài liệu gốc khi toàn vẹn, truy cập được, có dấu hiệu nhận biết là bản số hoá và được người có thẩm quyền xác thực (Điều 34).

- **Nơi lưu thuộc công ty**, không phải tài khoản cá nhân của nhân viên — người nghỉ việc mang theo cả kho tài liệu là chuyện rất hay gặp.
- **Quy tắc đặt tên tệp và cây thư mục** thống nhất, để tìm được sau vài năm.
- **Phân quyền theo vai trò** và lịch sao lưu ra nơi thứ hai.
- **Sổ đăng ký** có đường dẫn tới tệp, thay vì nhúng tệp vào bảng tính.

Cách dựng từng phần trên Google Drive (Drive dùng chung, tên tệp bắt đầu bằng ngày, quyền người xem – chỉnh sửa, sao lưu) có ở bài [lưu trữ hồ sơ điện tử trên Google Drive](https://www.hitava.cloud/blog/luu-tru-ho-so-dien-tu-google-drive). Chương VII của quy chế chỉ cần ghi quy tắc, chi tiết thao tác để ở hướng dẫn nội bộ.

## Cách ban hành quy chế và làm cho mọi người theo

1. **Soạn dự thảo** theo khung trên, sửa cho đúng cách công ty đang làm — quy chế ghi điều không ai làm được thì sẽ bị bỏ qua.
2. **Lấy ý kiến** trưởng phòng, kế toán trưởng (phần tài liệu kế toán), người giữ dấu.
3. **Giám đốc ký quyết định ban hành**, quy chế là phần kèm theo; vào sổ văn bản đi như mọi quyết định khác.
4. **Phổ biến** cho toàn bộ nhân viên, đưa vào tài liệu nhân viên mới; văn thư được giao nhiệm vụ bằng văn bản.
5. **Lập các sổ** quy chế yêu cầu: sổ văn bản đi, sổ văn bản đến, danh mục hồ sơ năm, sổ lưu trữ và bàn giao.
6. **Rà lại mỗi năm** khi luật đổi hoặc công ty thêm chi nhánh.

Bước 5 là chỗ quy chế hay “chết”: viết rất đủ nhưng sổ vẫn là cuốn sổ tay của văn thư, không ai biết văn bản nào đang ở chỗ ai. Quy trình chi tiết cho phần văn bản đến — tiếp nhận, cấp số, trình, giao, theo dõi hạn — có ở bài [quy trình xử lý văn bản đến](https://www.hitava.cloud/blog/quy-trinh-xu-ly-van-ban-den).

→ [Có sẵn các sổ mà chương III, V, VI của quy chế yêu cầu: Văn bản đến, Văn bản đi, Sổ đăng ký hồ sơ, Hồ sơ nhân sự, Lưu trữ & bàn giao với thời hạn lưu và hạn lưu đến tự tính. Thời hạn điền sẵn chỉ là gợi ý — bạn sửa theo bảng thời hạn trong quy chế của mình.](https://www.hitava.cloud/san-pham/quan-ly-ho-so-van-ban-pro)

![Ba màn hình điện thoại của cổng xử lý hồ sơ: nhập mã PIN, danh sách Chờ tôi duyệt với hai văn bản đến, và Bàn giao cho tôi với một hồ sơ chờ xác nhận đã nhận](https://www.hitava.cloud/img/blog/quy-che-van-thu-luu-tru-doanh-nghiep/duyet-ban-giao-dien-thoai.webp)
*Điều “bàn giao hồ sơ phải có xác nhận” trong quy chế: người nhận bấm Xác nhận đã nhận trên cổng, giờ xác nhận ghi lại (Google Sheets).*

Mẫu Quản lý hồ sơ & văn bản PRO là công cụ theo dõi trên Google Sheets (mở bằng Excel vẫn dùng được các sổ và công thức), không phải tư vấn pháp lý và không thay quy chế: không có ký số, quét văn bản, không tạo biên bản. Phân quyền 5 vai trò, Nhật ký thay đổi, cổng điện thoại và sao lưu hằng tuần chỉ chạy trên Google Sheets.

## Đọc tiếp

- [Quy trình xử lý văn bản đến](https://www.hitava.cloud/blog/quy-trinh-xu-ly-van-ban-den): 6 bước, dấu ĐẾN, phiếu giải quyết, sổ theo dõi trên Google Sheets
- [Lưu trữ hồ sơ điện tử trên Google Drive](https://www.hitava.cloud/blog/luu-tru-ho-so-dien-tu-google-drive): Thư mục, tên tệp, phân quyền, sao lưu
- [Cách đánh số và lưu trữ văn bản](https://www.hitava.cloud/blog/cach-danh-so-va-luu-tru-van-ban): Số, ký hiệu, danh mục hồ sơ, bảng thời hạn lưu
- [Mẫu biên bản bàn giao](https://www.hitava.cloud/blog/mau-bien-ban-ban-giao): Bàn giao hồ sơ tài liệu, công việc khi nghỉ việc, tài sản

## Câu hỏi thường gặp về quy chế văn thư, lưu trữ

**Công ty tư nhân có phải áp dụng Luật Lưu trữ 2024 không?**

Phần lớn là không bắt buộc. Tài liệu của tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp nhà nước là tài liệu lưu trữ tư, và chủ sở hữu tự quyết định việc áp dụng Luật (Điều 3 khoản 5, Điều 9 khoản 4 Luật Lưu trữ 33/2024/QH15). Ngoại lệ là tài liệu lưu trữ tư đã được công nhận có giá trị đặc biệt. Thời hạn lưu theo luật chuyên ngành như Luật Kế toán thì vẫn bắt buộc.

**Nghị định 30/2020 còn hiệu lực không?**

Tới tháng 10/2026 vẫn còn hiệu lực, chưa có nghị định thay thế. Nghị định áp dụng cho cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; công ty tư nhân dùng làm khung tham khảo. Trước khi ban hành quy chế, kiểm tra lại trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

**Quy chế văn thư, lưu trữ do ai ký ban hành?**

Người đứng đầu doanh nghiệp — giám đốc hoặc tổng giám đốc — ký quyết định ban hành, quy chế kèm theo quyết định. Nếu Điều lệ công ty giao việc này cho Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị thì theo Điều lệ.

**Có cần quy chế riêng về quản lý con dấu không?**

Luật Doanh nghiệp 2020 Điều 43 yêu cầu việc quản lý, lưu giữ dấu theo Điều lệ hoặc quy chế do doanh nghiệp ban hành. Công ty nhỏ có thể đặt thành một chương trong quy chế văn thư, lưu trữ thay vì ban hành văn bản riêng; chi nhánh có dấu riêng thì chi nhánh ban hành quy chế của mình.

**Tài liệu hết thời hạn lưu có được huỷ ngay không?**

Không nên. Lập danh sách tài liệu hết hạn, cho hội đồng xem xét, giữ lại tài liệu đang liên quan tranh chấp, thanh tra; giám đốc quyết định huỷ; huỷ toàn bộ không khôi phục được và lập biên bản. Luật Lưu trữ 2024 chỉ cho huỷ tài liệu hết thời hạn hoặc trùng lặp (Điều 16).

**Quy chế văn thư có cần đăng ký với cơ quan nhà nước không?**

Không. Đây là văn bản quản lý nội bộ: công ty tự ban hành, phổ biến và lưu như các quyết định khác, không phải nộp hay đăng ký với cơ quan nào.

## Nguồn

- [Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 — văn bản hợp nhất 34/VBHN-VPQH (2026), Cổng thông tin điện tử Chính phủ](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/3/34-vbhn-vpqh.pdf)
- [Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư — Công báo số 283+284](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-30-2020-nd-cp-30858.htm)
- [Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (Điều 43 — dấu của doanh nghiệp)](https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=200447)
- [Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (Điều 41 — lưu trữ tài liệu kế toán)](https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=183198)

## Mẫu liên quan

- https://www.hitava.cloud/san-pham/quan-ly-ho-so-van-ban-pro

Trang bài viết: https://www.hitava.cloud/blog/quy-che-van-thu-luu-tru-doanh-nghiep