# Mức lương tối thiểu vùng 2026: bảng 4 vùng theo tháng, theo giờ và cách tra địa bàn

Từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng là 5.310.000đ/tháng (vùng I), 4.730.000đ (vùng II), 4.140.000đ (vùng III) và 3.700.000đ (vùng IV); theo giờ là 25.500đ, 22.700đ, 20.000đ và 17.800đ, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vùng tính theo xã, phường nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoạt động, tra trong phụ lục của nghị định. Bài này đi qua bảng mức, cách tra vùng sau sắp xếp đơn vị hành chính, chỗ khác nhau giữa lương tối thiểu và lương đóng BHXH, việc doanh nghiệp phải làm và năm ví dụ kiểm tra lương — cả lương theo giờ.

Đăng 2026-10-20 · 13 phút đọc · Lương tối thiểu vùng, Tiền lương, Nghị định 293/2025, BHXH

## Bảng lương tối thiểu vùng 2026 theo tháng và theo giờ

Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường (Điều 91 Bộ luật Lao động 2019). Chính phủ quy định mức này theo tháng và theo giờ, chia 4 vùng. Mức đang áp dụng nằm ở **Nghị định 293/2025/NĐ-CP**, ký ngày 10/11/2025, hiệu lực từ **01/01/2026**, thay Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

*Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Điều 3. Áp dụng cho người làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động; không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo lương cơ sở.*

| Vùng | Mức tháng từ 01/01/2026 | Mức giờ từ 01/01/2026 | Mức tháng trước đó (NĐ 74/2024) | Tăng |
|---|---|---|---|---|
| Vùng I | **5.310.000đ** | **25.500đ** | 4.960.000đ | +350.000đ |
| Vùng II | **4.730.000đ** | **22.700đ** | 4.410.000đ | +320.000đ |
| Vùng III | **4.140.000đ** | **20.000đ** | 3.860.000đ | +280.000đ |
| Vùng IV | **3.700.000đ** | **17.800đ** | 3.450.000đ | +250.000đ |

- **Văn bản:** Nghị định 293/2025/NĐ-CP
- **Hiệu lực:** 01/01/2026
- **Vùng I:** 5.310.000đ/tháng · 25.500đ/giờ
- **Mức tăng bình quân:** khoảng 7,2% so với 2025

Mức tháng dùng cho người hưởng lương theo tháng; mức giờ dùng cho người hưởng lương theo giờ, thường là nhân viên part-time. Người trả lương theo tuần, theo ngày, theo sản phẩm hay lương khoán thì quy đổi ra tháng hoặc ra giờ rồi so — cách quy đổi ở phần ví dụ bên dưới.

## Cách biết doanh nghiệp thuộc vùng nào sau sắp xếp đơn vị hành chính

Vùng **không** tính theo nơi nhân viên ở, cũng không tính chung cho cả tỉnh. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp mức của địa bàn đó; doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị ở nhiều địa bàn khác vùng thì mỗi nơi áp mức của nơi đó.

![Sơ đồ 3 bước tra vùng lương tối thiểu: lấy địa chỉ nơi doanh nghiệp, chi nhánh hoạt động; đổi sang tên xã, phường mới vì từ 01/07/2025 không còn cấp huyện; tìm trong phụ lục Nghị định 293/2025 theo 34 tỉnh, thành; kèm 4 trường hợp đặc biệt của Điều 3](https://www.hitava.cloud/img/blog/muc-luong-toi-thieu-vung-2026/tra-vung.webp)
*Phụ lục của Nghị định 293/2025 ghi tên từng xã, phường, đặc khu cho mỗi vùng.*

1. **Lấy địa chỉ nơi làm việc**: trụ sở, chi nhánh, cửa hàng, xưởng nơi người lao động thuộc về.
2. **Đổi sang tên xã, phường hiện nay**: từ 01/07/2025 chính quyền địa phương còn hai cấp (tỉnh và xã), cấp huyện không còn. Địa chỉ cũ kiểu "quận X, huyện Y" phải đổi sang tên phường, xã mới sau sắp xếp.
3. **Tìm tên đó trong Phụ lục** "Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 01 năm 2026" kèm Nghị định 293/2025. Phụ lục xếp theo 34 tỉnh, thành phố; trong mỗi tỉnh, vùng nào gồm các phường, xã nào được ghi tên cụ thể, phần "các xã, phường còn lại" thuộc vùng thấp hơn.

Ví dụ, Hà Nội và TP Hồ Chí Minh **không** phải toàn bộ là vùng I: vùng I ở hai thành phố này là danh sách các phường, xã được ghi tên; Hà Nội có thêm vùng II, TP Hồ Chí Minh có cả vùng II và vùng III (đặc khu Côn Đảo thuộc vùng II). Vì vậy đừng điền vùng theo tên tỉnh — hãy tra đúng tên phường, xã.

*Khoản 3 Điều 3 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP.*

| Trường hợp | Áp mức nào |
|---|---|
| Nhiều chi nhánh ở các vùng khác nhau | Mỗi chi nhánh áp mức của địa bàn nơi chi nhánh hoạt động |
| Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nằm trên nhiều địa bàn khác vùng | Mức của vùng cao nhất |
| Địa bàn đổi tên hoặc chia tách | Tạm giữ mức của địa bàn trước khi đổi, cho tới khi Chính phủ quy định mới |
| Địa bàn mới lập từ nhiều địa bàn khác vùng | Mức của vùng cao nhất, cho tới khi Chính phủ quy định mới |
| Địa bàn bị xếp xuống vùng thấp hơn so với năm 2025 | Người đã làm từ 31/12/2025 trở về trước tiếp tục được áp mức đang hưởng ngày 31/12/2025 |

**Một file lương, nhiều vùng:** Công ty có cửa hàng ở hai phường khác vùng thì đặt cột **Vùng** cho từng nhân viên, không đặt một ô vùng chung cho cả công ty. Cột này cũng quyết định trần đóng bảo hiểm thất nghiệp — xem [cách tính BHXH 2026](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-bhxh-2026).

## Ví dụ kiểm tra lương có thấp hơn mức tối thiểu vùng không

Điều 4 Nghị định 293/2025 nói mức tối thiểu là mức thấp nhất làm cơ sở để thoả thuận và trả lương, áp cho người **làm đủ thời giờ làm việc bình thường** trong tháng (hoặc trong giờ) và hoàn thành định mức, công việc đã thoả thuận. Lương theo tuần, ngày, sản phẩm, khoán thì quy đổi:

- **Ra tháng**: lương tuần × 52 ÷ 12; hoặc lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc lương sản phẩm, khoán làm ra trong thời giờ bình thường của tháng.
- **Ra giờ**: lương tuần (hoặc ngày) ÷ số giờ làm việc bình thường trong tuần (hoặc ngày); hoặc lương sản phẩm, khoán ÷ số giờ làm ra số sản phẩm đó.
- Số ngày, số giờ làm việc bình thường là số doanh nghiệp quy định theo pháp luật lao động (ví dụ 26 ngày công, 8 giờ/ngày).

![Năm ví dụ so với mức tối thiểu vùng I: lương tháng 5.200.000đ thiếu 110.000đ; lương ngày 200.000đ nhân 26 ngày bằng 5.200.000đ thiếu 110.000đ; lương tuần 1.300.000đ nhân 52 chia 12 bằng 5.633.333đ đạt; lương giờ 25.000đ thiếu 500đ mỗi giờ; lương ngày 220.000đ chia 8 giờ bằng 27.500đ đạt](https://www.hitava.cloud/img/blog/muc-luong-toi-thieu-vung-2026/kiem-tra-luong.webp)
*Tất cả ở vùng I: 5.310.000đ/tháng hoặc 25.500đ/giờ.*

| Trường hợp (vùng I) | Quy đổi | So với mức tối thiểu | Kết luận |
|---|---|---|---|
| Lương tháng 5.200.000đ, làm đủ giờ | — | 5.310.000đ | Thiếu 110.000đ, phải nâng |
| Lương ngày 200.000đ, công ty 26 ngày công | 200.000 × 26 = 5.200.000đ | 5.310.000đ | Thiếu 110.000đ |
| Lương tuần 1.300.000đ | 1.300.000 × 52 ÷ 12 = 5.633.333đ | 5.310.000đ | Đạt |
| Part-time 25.000đ/giờ, 80 giờ/tháng | — | 25.500đ/giờ | Thiếu 500đ/giờ = 40.000đ/tháng |
| Lương ngày 220.000đ, ca 8 giờ | 220.000 ÷ 8 = 27.500đ/giờ | 25.500đ/giờ | Đạt |

Người làm part-time 80 giờ/tháng không so lương tháng (2.000.000đ) với 5.310.000đ — họ không làm đủ giờ của tháng. Phải so **lương giờ** với 25.500đ. Cách tính trọn lương part-time ở bài [cách tính lương part-time theo giờ](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-luong-part-time-theo-gio).

**Kiểm lương tháng trong Google Sheets**: K5 lương tháng trong hợp đồng, L5 vùng của nhân viên (I, II, III, IV), tab ThamSo cột A vùng, cột B mức tháng, cột C mức giờ. Thử lại: K5 = 5200000, L5 = "I" → VLOOKUP trả 5310000 → "Thấp hơn tối thiểu vùng". Với lương giờ, đổi cột 2 thành 3 và K5 thành ô lương giờ.

```
=IF(K5 < VLOOKUP(L5; ThamSo!$A$2:$C$5; 2; FALSE); "Thấp hơn tối thiểu vùng"; "Đạt")
```

**Tiền làm thêm, làm đêm không dùng để bù cho đủ:** Mức tối thiểu so với tiền lương của **thời giờ làm việc bình thường**. Tiền làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm là khoản trả cho giờ ngoài phần đó, không cộng vào để "đủ" 5.310.000đ. Khoản 4 Điều 5 Nghị định 293 cũng cấm xoá bỏ, cắt giảm chế độ làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật khi điều chỉnh lương. Phụ cấp, khoản bổ sung khác có được tính vào phần so sánh hay không thì hướng dẫn chưa hoàn toàn thống nhất — cách an toàn là để **mức lương** ghi trong hợp đồng (chưa kể phụ cấp) không thấp hơn mức tối thiểu.

## Lương tối thiểu vùng khác lương đóng BHXH tối thiểu thế nào?

Hai con số hay bị lẫn với nhau. Lương tối thiểu vùng là **sàn để trả lương**. Còn Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực 01/07/2025) đặt sàn và trần của **tiền lương làm căn cứ đóng BHXH** theo **mức tham chiếu** — hiện bằng mức lương cơ sở, là 2.340.000đ tới hết 30/06/2026 và **2.530.000đ từ 01/07/2026** (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

| Con số | Mức 2026 | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Lương tối thiểu vùng | 3.700.000 – 5.310.000đ/tháng; 17.800 – 25.500đ/giờ | Sàn trả lương cho người làm đủ giờ; trần BHTN = 20 lần mức này |
| Mức tham chiếu (lương cơ sở) | 2.530.000đ từ 01/07/2026 | Lương đóng BHXH thấp nhất; người part-time có lương tháng từ mức này thuộc diện đóng BHXH bắt buộc |
| Trần đóng BHXH, BHYT | 50.600.000đ từ 01/07/2026 | 20 lần mức tham chiếu |
| Trần đóng BHTN vùng I | 106.200.000đ | 20 lần lương tối thiểu vùng I (Luật Việc làm 2025, từ 01/01/2026) |

Trên thực tế, với nhân viên làm đủ giờ, lương đóng BHXH gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung trả thường xuyên ghi trong hợp đồng — mà mức lương đã không được thấp hơn lương tối thiểu vùng, nên lương đóng của họ cũng không thấp hơn mức này. Sàn 2.530.000đ chủ yếu có ý nghĩa với người làm không trọn thời gian. Tỷ lệ đóng và ví dụ có ở bài [cách tính BHXH 2026](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-bhxh-2026).

**Quy định "cao hơn 7%" còn không?:** Bộ luật Lao động 2019 không còn bắt buộc trả cao hơn ít nhất 7% cho lao động đã qua học nghề như trước. Nhưng khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025 nói các thoả thuận có lợi hơn đang thực hiện — như trả cao hơn ít nhất 7% cho công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề, cao hơn ít nhất 5% cho công việc nặng nhọc, độc hại — thì tiếp tục thực hiện, trừ khi hai bên thoả thuận khác.

## Lương tối thiểu vùng tăng thì doanh nghiệp phải làm gì?

1. **Rà danh sách lương** theo từng vùng: ai có mức lương thấp hơn mức mới (kể cả lương giờ của part-time) thì nâng lên, làm phụ lục hợp đồng ghi mức mới từ ngày hiệu lực.
2. **Sửa thang lương, bảng lương và quy chế lương**: Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 yêu cầu doanh nghiệp xây dựng thang lương, bảng lương, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và công bố công khai tại nơi làm việc trước khi áp dụng. Khoản 4 Điều 5 Nghị định 293 yêu cầu rà soát lại thoả thuận trong hợp đồng, thoả ước tập thể, quy chế, quy định của doanh nghiệp.
3. **Không cắt chế độ khác** để bù chi phí tăng lương: tiền làm thêm giờ, làm đêm, bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ theo luật giữ nguyên.
4. **Cập nhật lương đóng bảo hiểm** cho người được tăng mức lương, và cập nhật trần BHTN (20 lần lương tối thiểu vùng) trong file lương.
5. **Ghi ngày hiệu lực** của từng mức trong file lương, để tính lại tháng cũ vẫn ra mức cũ. Lương từ tháng 01/2026 dùng mức mới.

![Tab Tham số luật: lương tối thiểu vùng I 4.960.000đ từ 01/07/2024 (Nghị định 74/2024) và 5.310.000đ từ 01/01/2026 (Nghị định 293/2025); mức tham chiếu 2.340.000đ và 2.530.000đ từ 01/07/2026; trần BHXH 46.800.000đ và 50.600.000đ; giảm trừ gia cảnh](https://www.hitava.cloud/img/blog/muc-luong-toi-thieu-vung-2026/tham-so-luat.webp)
*Mỗi mức một dòng, có ngày hiệu lực và văn bản nguồn — luật đổi thì thêm dòng mới, không sửa đè dòng cũ.*

Trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng là vi phạm pháp luật lao động: doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính và buộc trả đủ phần chênh lệch cho người lao động. Phần chênh lệch nhỏ (110.000đ/tháng như ví dụ trên) dễ bị sót khi file lương vẫn dùng một ô tối thiểu vùng gõ tay từ năm trước — đây là lý do nên có cột kiểm tra như công thức ở phần trên.

→ [Chấm công & Tính lương PRO đặt sẵn lương tối thiểu vùng 2026 ở tab Tham số luật kèm ngày hiệu lực và văn bản nguồn, cột Vùng cho từng nhân viên, sàn lương đóng bảo hiểm theo lương tối thiểu vùng và bước Kiểm tra bảng lương báo người có lương dưới mức tối thiểu vùng.](https://www.hitava.cloud/san-pham/cham-cong-tinh-luong-pro)

Video: [Tính lương 2026 trên Google Sheets: chấm công, tăng ca, BHXH, thuế TNCN, phiếu lương](https://youtu.be/70d24YpDZww)

## Lương tối thiểu vùng 2027 dự kiến tăng bao nhiêu?

Ngày 16/7/2026, Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất đề xuất tăng lương tối thiểu bình quân **7,8%** từ 01/01/2027. Bộ Nội vụ sau đó đưa ra dự thảo nghị định với các mức dưới đây. Tính đến ngày 20/10/2026, đây **vẫn là dự thảo** — Chính phủ chưa ban hành nghị định, nên kỳ lương năm 2026 vẫn dùng Nghị định 293/2025.

*Theo Báo Chính phủ ngày 22/7/2026. Dự thảo cũng điều chỉnh danh mục địa bàn ở một số tỉnh, thành (phần lớn là chuyển lên vùng cao hơn) — khi có nghị định chính thức, phải tra lại vùng.*

| Vùng | Đang áp dụng (tháng) | Dự thảo từ 01/01/2027 (tháng) | Dự thảo (giờ) |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000đ | 5.700.000đ | 27.400đ |
| Vùng II | 4.730.000đ | 5.080.000đ | 24.400đ |
| Vùng III | 4.140.000đ | 4.450.000đ | 21.400đ |
| Vùng IV | 3.700.000đ | 4.040.000đ | 19.400đ |

Nếu dự thảo được thông qua đúng như trên, lương giờ part-time ở vùng I phải từ 27.400đ từ đầu năm 2027. Nên chuẩn bị từ quý IV: lọc những người có lương dưới 5.700.000đ (hoặc dưới 27.400đ/giờ) để ước tính chi phí, nhưng chỉ sửa hợp đồng khi nghị định đã ban hành.

## Đọc tiếp

- [Cách tính lương part-time theo giờ](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-luong-part-time-theo-gio): Lương giờ tối thiểu, giờ công, BHXH, thuế 10%
- [Cách tính BHXH 2026](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-bhxh-2026): Tỷ lệ đóng, trần BHXH và BHTN theo vùng
- [Cách tính lương nhân viên bằng Excel](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-luong-nhan-vien-bang-excel): 9 bước từ công tới thực nhận
- [Cách tính thuế TNCN 2026](https://www.hitava.cloud/blog/cach-tinh-thue-tncn-2026): Biểu 5 bậc, giảm trừ 15,5 triệu

## Câu hỏi thường gặp

**Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?**

Từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: vùng I 5.310.000đ/tháng (25.500đ/giờ), vùng II 4.730.000đ (22.700đ/giờ), vùng III 4.140.000đ (20.000đ/giờ), vùng IV 3.700.000đ (17.800đ/giờ).

**Hà Nội, TP Hồ Chí Minh có phải toàn bộ là vùng I không?**

Không. Phụ lục Nghị định 293/2025 ghi vùng I là danh sách các phường, xã cụ thể; phần còn lại của Hà Nội là vùng II, TP Hồ Chí Minh có cả vùng II và vùng III. Tra đúng tên phường, xã nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoạt động.

**Nhân viên ở tỉnh khác, làm cho công ty ở vùng I thì áp vùng nào?**

Nghị định áp mức theo địa bàn nơi doanh nghiệp, đơn vị, chi nhánh hoạt động, không theo nơi người lao động cư trú. Người làm tại chi nhánh thì theo vùng của chi nhánh đó. Trường hợp làm từ xa không được nghị định nói riêng — nhiều doanh nghiệp chọn áp vùng của đơn vị quản lý người đó, và áp mức cao hơn khi còn băn khoăn.

**Lương tối thiểu vùng có phải là lương cơ sở không?**

Không. Lương tối thiểu vùng là sàn trả lương cho người làm theo hợp đồng lao động. Lương cơ sở (2.530.000đ từ 01/07/2026) dùng tính lương khu vực nhà nước và hiện là mức tham chiếu cho sàn, trần đóng BHXH.

**Lương tối thiểu vùng 2027 tăng bao nhiêu?**

Mới là dự thảo: tăng bình quân 7,8% từ 01/01/2027, vùng I lên 5.700.000đ/tháng (27.400đ/giờ), vùng IV lên 4.040.000đ. Tính đến 20/10/2026 Chính phủ chưa ban hành nghị định — theo dõi cổng thông tin Chính phủ trước khi sửa hợp đồng.

**Trả lương part-time 22.000đ/giờ ở vùng II có được không?**

Không. Mức giờ tối thiểu vùng II là 22.700đ từ 01/01/2026, nên 22.000đ thấp hơn 700đ mỗi giờ. Nâng lương giờ lên ít nhất 22.700đ và trả bù phần chênh cho các giờ đã làm từ 01/01/2026.

## Nguồn

- [Nghị định 293/2025/NĐ-CP — mức lương tối thiểu từ 01/01/2026 (Cổng Chính phủ)](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nghi-dinh-so-293-2025-nd-cp-quy-dinh-muc-luong-toi-thieu-doi-voi-nguoi-lao-dong-lam-viec-theo-hop-dong-lao-dong-119251110172808433.htm)
- [Nghị định 293/2025/NĐ-CP — toàn văn và phụ lục địa bàn](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-293-2025-ND-CP-quy-dinh-muc-luong-toi-thieu-lao-dong-lam-viec-theo-hop-dong-lao-dong-665866.aspx)
- [Bộ luật Lao động 2019 — Điều 90, 91, 93](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Bo-Luat-lao-dong-2019-333670.aspx)
- [Báo Chính phủ — Chính thức tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP)](https://baochinhphu.vn/chinh-thuc-tang-luong-co-so-len-2530000-dong-thang-tu-01-7-2026-102260516214238878.htm)
- [Luật Bảo hiểm xã hội 2024 — tiền lương làm căn cứ đóng](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2024-557190.aspx)
- [Cổng Chính phủ — Thống nhất tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2027 (đề xuất của Hội đồng Tiền lương quốc gia)](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/thong-nhat-tang-luong-toi-thieu-vung-tu-1-1-2027-119260716155602134.htm)
- [Báo Chính phủ — Bộ Nội vụ đề xuất tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,8% từ 1/1/2027 (dự thảo)](https://baochinhphu.vn/bo-noi-vu-de-xuat-tang-luong-toi-thieu-vung-binh-quan-78-tu-ngay-1-1-2027-10226072211235806.htm)

## Mẫu liên quan

- https://www.hitava.cloud/san-pham/cham-cong-tinh-luong-pro
- https://www.hitava.cloud/san-pham/nhan-su-360-pro

Trang bài viết: https://www.hitava.cloud/blog/muc-luong-toi-thieu-vung-2026