# Cách trình bày công văn đúng thể thức theo Nghị định 30/2020 (có mẫu chép được)

Công văn đúng thể thức theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP được trình bày trên khổ A4, phông Times New Roman màu đen, lề trên và dưới 20–25 mm, lề trái 30–35 mm, lề phải 15–20 mm, nội dung cỡ chữ 13–14. Trang đầu có đủ 9 thành phần: quốc hiệu và tiêu ngữ, tên cơ quan, số ký hiệu, địa danh và ngày tháng, trích yếu "V/v", nội dung, chữ ký, dấu và nơi nhận. Bài này đi qua từng thành phần với cỡ chữ, vị trí và ví dụ, kèm mẫu công văn chép được và các lỗi hay gặp. Quy định này bắt buộc với cơ quan nhà nước; doanh nghiệp tư nhân dùng để tham khảo hoặc đưa vào quy chế riêng.

Đăng 2026-10-22 · 16 phút đọc · Công văn, Thể thức văn bản, Nghị định 30, Văn thư, Hành chính

Video: https://youtu.be/T-bXwGvtEEM

## Nghị định 30/2020 về thể thức văn bản còn hiệu lực không, áp dụng cho ai?

Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư có hiệu lực từ ngày ký 05/03/2020 và tới tháng 10/2026 **vẫn đang áp dụng**: chưa có nghị định thay thế hay sửa đổi phần thể thức, và Cổng thông tin Chính phủ vẫn đăng lại toàn văn Nghị định cùng các phụ lục mẫu trình bày đầu tháng 10/2026. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính nằm ở Điều 8, Điều 9 và **Phụ lục I**; mẫu công văn là Mẫu 1.5 trong Phụ lục III.

Về đối tượng, Điều 2 của Nghị định ghi rõ: áp dụng với **cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước**. Tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp căn cứ Nghị định để áp dụng cho phù hợp. Công ty tư nhân không nằm trong đối tượng bắt buộc.

- **Bắt buộc với:** Cơ quan nhà nước, DN nhà nước
- **Doanh nghiệp tư nhân:** Tham khảo hoặc theo quy chế riêng
- **Phông chữ:** Times New Roman, màu đen
- **Cỡ chữ nội dung:** 13–14

Dù không bắt buộc, công văn trình bày theo Nghị định 30 dễ đọc với cơ quan thuế, ngân hàng, đối tác lớn vì họ quen bố cục này. Cách làm gọn nhất cho công ty tư nhân: chép phần thể thức dưới đây vào **quy chế văn thư nội bộ** (hoặc một trang "mẫu trình bày văn bản"), làm sẵn một file mẫu và yêu cầu mọi phòng dùng chung. Khi đó các quy tắc này là quy định của chính công ty bạn.

## Công văn gồm những thành phần nào

Điều 8 Nghị định 30 liệt kê 9 thành phần chính của văn bản hành chính; công văn có đủ cả 9, chỉ khác văn bản có tên loại ở chỗ **không có dòng tên loại** (không ghi chữ "CÔNG VĂN" ở giữa trang) mà thay bằng dòng trích yếu "V/v" dưới số ký hiệu. Số ô là vị trí theo sơ đồ ở Mục IV Phụ lục I.

*Tóm tắt từ Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Các thành phần bổ sung (độ khẩn, địa chỉ, ký hiệu người soạn thảo) ở phần dưới.*

| Ô | Thành phần | Cách trình bày | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | Quốc hiệu và Tiêu ngữ | Góc trên bên phải; quốc hiệu in hoa cỡ 12–13 đậm; tiêu ngữ in thường cỡ 13–14 đậm, kẻ dưới dài bằng dòng chữ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| 2 | Tên cơ quan, tổ chức | Góc trên bên trái; in hoa cỡ 12–13 đậm; kẻ dưới dài 1/3–1/2 dòng chữ | CÔNG TY TNHH HITAVA |
| 3 | Số, ký hiệu | Dưới tên cơ quan; "Số" in thường, ký hiệu in hoa, cỡ 13 | Số: 128/HTV-HCNS |
| 4 | Địa danh, ngày tháng | Dưới tiêu ngữ, cùng dòng với số ký hiệu; in thường cỡ 13–14 nghiêng | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
| 5b | Trích yếu công văn | Dưới số ký hiệu, cách 6pt; sau chữ "V/v"; in thường cỡ 12–13 đứng | V/v đề nghị đối chiếu công nợ quý III |
| 9a | Kính gửi | Giữa trang trên nội dung; in thường cỡ 13–14 đứng | Kính gửi: Công ty CP Thép Bắc Hà. |
| 6 | Nội dung | In thường cỡ 13–14, canh đều hai lề, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm | — |
| 7 | Quyền hạn, chức vụ, chữ ký, họ tên | Góc dưới bên phải; quyền hạn và chức vụ in hoa cỡ 13–14 đậm; họ tên in thường cỡ 13–14 đậm | KT. GIÁM ĐỐC / PHÓ GIÁM ĐỐC / Trần Minh Đức |
| 8 | Dấu | Màu đỏ, trùm khoảng 1/3 chữ ký về bên trái | — |
| 9b | Nơi nhận | Góc dưới bên trái; chữ "Nơi nhận:" cỡ 12 nghiêng đậm; danh sách cỡ 11 đứng | - Như trên; - Lưu: VT, HCNS. |

Ngoài 9 thành phần chính, công văn có thể thêm: dấu chỉ mức độ khẩn (HỎA TỐC, THƯỢNG KHẨN, KHẨN), chỉ dẫn phạm vi lưu hành ("LƯU HÀNH NỘI BỘ"), ký hiệu người soạn thảo và số bản phát hành (cỡ 11), và **địa chỉ, điện thoại, thư điện tử, trang web** ở chân trang thứ nhất, cỡ 11–12, dưới một đường kẻ ngang hết chiều rộng vùng chữ. Công ty tư nhân hay dùng dòng địa chỉ chân trang này thay cho tiêu đề thư có logo.

## Cách ghi quốc hiệu, tiêu ngữ và tên công ty trên công văn

- **Quốc hiệu** viết đúng như trong Nghị định: "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM", in hoa, đậm, cỡ 12–13. Quốc hiệu dài gần hết nửa trang nên thường chọn cỡ 12 hoặc 13 để vừa một dòng.
- **Tiêu ngữ** "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc": chữ cái đầu mỗi cụm viết hoa, giữa các cụm là gạch nối có cách chữ hai bên, cỡ 13–14 đậm. Bên dưới có đường kẻ nét liền **dài bằng dòng tiêu ngữ**. Hai dòng quốc hiệu và tiêu ngữ cách nhau dòng đơn.
- **Tên cơ quan ban hành** là tên chính thức, đầy đủ. Với doanh nghiệp, dùng đúng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, in hoa, đậm, cỡ 12–13, bên dưới có đường kẻ dài 1/3 đến 1/2 dòng chữ, đặt cân đối giữa.
- **Tên cơ quan chủ quản trực tiếp** (nếu có) đặt trên tên cơ quan ban hành, in hoa cỡ 12–13, **không đậm**. Ví dụ công văn của chi nhánh: dòng trên là tên công ty, dòng dưới (đậm) là tên chi nhánh. Tên dài được chia thành nhiều dòng.

**Đường kẻ dưới quốc hiệu và tên cơ quan:** Hai đường kẻ này là nét liền, không phải gạch chân chữ. Trong Word hay Google Tài liệu, cách dễ nhất là chèn một đường thẳng (hoặc dòng có đường viền dưới) dưới dòng chữ, căn giữa. Gạch chân bằng phím Ctrl+U sẽ ra nét bám sát chân chữ và dài đúng bằng chữ — với tên cơ quan như vậy là dài quá mức 1/3–1/2.

## Số, ký hiệu công văn và cách ghi địa danh, ngày tháng

Số công văn là số thứ tự trong năm, ghi bằng chữ số Ả Rập, số nhỏ hơn 10 thêm số 0 phía trước. Ký hiệu công văn gồm **chữ viết tắt tên cơ quan** và **chữ viết tắt đơn vị soạn thảo** (hoặc lĩnh vực), nối bằng gạch nối không cách chữ: Số: 128/HTV-HCNS. Công văn không có chữ viết tắt tên loại, nên không thêm "CV". Cách cấp số, bảng chữ viết tắt và quy tắc đánh số theo năm có ở bài [cách đánh số và lưu trữ văn bản](https://www.hitava.cloud/blog/cach-danh-so-va-luu-tru-van-ban) — phần này chỉ nói cách trình bày.

**Địa danh** là tên đơn vị hành chính nơi cơ quan đóng trụ sở; cơ quan trung ương ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đơn vị hành chính đặt theo tên người hoặc bằng chữ số thì phải ghi đầy đủ, vì vậy là "Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…", không viết "TP. HCM". Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/07/2025, nhiều tỉnh, xã đổi tên hoặc sáp nhập — hãy kiểm tra lại địa danh trong file mẫu cũ của bạn.

**Ngày tháng** viết đầy đủ "ngày … tháng … năm …", ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, tháng 2 thêm số 0: ngày 06 tháng 02 năm 2026. Địa danh và ngày tháng in thường, **nghiêng**, cỡ 13–14, có dấu phẩy sau địa danh, đặt dưới và canh giữa so với quốc hiệu, tiêu ngữ, cùng hàng với dòng số ký hiệu.

## Cách viết trích yếu "V/v" và dòng Kính gửi

Trích yếu là một câu ngắn hoặc cụm từ nói khái quát nội dung chính. Với công văn, trích yếu đặt ngay dưới số ký hiệu (cách 6pt), bắt đầu bằng "V/v" (về việc), in thường, cỡ 12–13, kiểu chữ đứng, canh giữa so với số ký hiệu. Người nhận thường đọc dòng này đầu tiên và văn thư bên nhận chép nó vào sổ văn bản đến, nên viết sao cho đọc riêng vẫn hiểu.

*Một dòng, tối đa hai dòng. Đủ để biết công văn xin gì, báo gì, từ khi nào.*

| Nên viết | Không nên |
|---|---|
| V/v đề nghị đối chiếu công nợ quý III năm 2026 | V/v công nợ |
| V/v thay đổi tài khoản nhận thanh toán từ 01/11/2026 | V/v thông báo |
| V/v cử nhân sự tham dự hội nghị khách hàng ngày 15/11 | V/v cử người đi họp theo giấy mời số 45/GM-ABC ngày 10/10/2026 của Công ty ABC về việc tổ chức hội nghị… |

**Kính gửi** đặt giữa trang, trên phần nội dung, in thường cỡ 13–14, sau chữ "Kính gửi" có dấu hai chấm. Gửi một nơi thì viết trên cùng một dòng: "Kính gửi: Công ty CP Thép Bắc Hà." Gửi từ hai nơi trở lên thì xuống dòng, mỗi nơi một dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng dấu chấm phẩy, dòng cuối dấu chấm, các gạch đầu dòng thẳng hàng dưới dấu hai chấm.

## Phông chữ, cỡ chữ, lề trang và giãn dòng của công văn

![Trang A4 dọc có vùng chữ viền đỏ: lề trên và dưới 20–25 mm, lề trái 30–35 mm, lề phải 15–20 mm, số trang 2 ở giữa lề trên; bên phải ba thẻ phông Times New Roman cỡ 13–14, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm, cách đoạn 6 pt, giãn dòng đơn tới 1,5](https://www.hitava.cloud/img/blog/cach-trinh-bay-cong-van-dung-the-thuc/le-trang-phong-chu.webp)
*Lề trái rộng nhất để còn chỗ đóng ghim, đục lỗ khi lưu hồ sơ.*

- **Khổ giấy** A4 (210 × 297 mm), trình bày theo chiều dọc. Chỉ khi có bảng biểu không tách được thành phụ lục mới xoay ngang.
- **Lề**: trên và dưới 20–25 mm, trái 30–35 mm, phải 15–20 mm. Trong Word hay Google Tài liệu đặt bằng cm: trên 2–2,5; dưới 2–2,5; trái 3–3,5; phải 1,5–2.
- **Phông** Times New Roman, bảng mã Unicode (TCVN 6909:2001), màu đen. Không dùng phông VNI hay TCVN3 cũ: gửi qua email sang máy khác sẽ lỗi dấu.
- **Nội dung** in thường, kiểu đứng, cỡ 13–14, canh đều hai lề; xuống dòng thì chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm.
- **Khoảng cách**: giữa các đoạn tối thiểu 6pt; giữa các dòng tối thiểu dòng đơn, tối đa 1,5 lines.
- **Số trang** đánh từ 1 bằng chữ số Ả Rập, cỡ 13–14, canh giữa trong lề trên, **không hiện số ở trang thứ nhất**. Công văn một trang thì không cần số trang.

## Cách trình bày chữ ký, đóng dấu và nơi nhận

**Quyền hạn của người ký** ghi bằng chữ viết tắt trước chức vụ, in hoa, cỡ 13–14, đậm:

*Người đứng đầu tự ký thì chỉ ghi chức vụ, ví dụ GIÁM ĐỐC.*

| Viết tắt | Khi nào dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| TM. | Ký thay mặt tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan | TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN / CHỦ TỊCH |
| KT. | Cấp phó ký thay người đứng đầu | KT. GIÁM ĐỐC / PHÓ GIÁM ĐỐC |
| Q. | Người được giao quyền cấp trưởng | Q. GIÁM ĐỐC |
| TL. | Ký thừa lệnh người đứng đầu | TL. GIÁM ĐỐC / TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH |
| TUQ. | Ký thừa uỷ quyền người đứng đầu | TUQ. GIÁM ĐỐC / GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH |

- **Họ tên người ký** in thường, cỡ 13–14, đậm, canh giữa dưới chức vụ. Không ghi học hàm, học vị (ThS., TS.) hay danh hiệu trước họ tên.
- **Dấu** màu đỏ, rõ, ngay ngắn, đúng chiều, **trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái** (Điều 33). Dấu giáp lai đóng ở khoảng giữa mép phải, trùm lên một phần các tờ, mỗi dấu tối đa 05 tờ. Đóng dấu treo, giáp lai do người đứng đầu quy định.
- **Doanh nghiệp tư nhân**: theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức, nội dung dấu và việc quản lý dấu theo điều lệ hoặc quy chế. Cách đóng dấu trùm 1/3 chữ ký là thói quen chung nên giữ.
- **Nơi nhận** đặt sát lề trái, ngang hàng với dòng chức vụ người ký. Chữ "Nơi nhận:" in thường cỡ 12, nghiêng, đậm; danh sách cỡ 11 đứng, mỗi nơi một dòng bắt đầu bằng gạch đầu dòng, cuối dòng dấu chấm phẩy.
- Với công văn, dòng đầu của nơi nhận là "- Như trên;" (tức các nơi đã ghi ở Kính gửi), sau đó là nơi nhận để biết, dòng cuối "- Lưu: VT, HCNS." — VT là văn thư, HCNS là viết tắt phòng soạn thảo, có thể thêm số bản lưu.

## Mẫu công văn chép được (theo Mẫu 1.5 Nghị định 30)

Chép vào Word hoặc Google Tài liệu, thay phần trong ngoặc vuông, rồi chỉnh lại phông, cỡ chữ và lề như hai phần trên. Bản chữ thường không giữ được hai cột và đường kẻ, nên tốt nhất là dựng phần đầu bằng một bảng 2 cột không viền: cột trái tên công ty + số ký hiệu + V/v, cột phải quốc hiệu + tiêu ngữ + địa danh ngày tháng.

Mẫu 1.5 kết thúc phần nội dung bằng dấu "/." để đánh dấu hết nội dung; câu "Trân trọng" là thói quen, không bắt buộc.

```
CÔNG TY TNHH [TÊN]                 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   ----------                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                           ---------------------------
Số: [..]/[VIẾT TẮT CÔNG TY]-[VIẾT TẮT PHÒNG]
V/v [trích yếu ngắn gọn]          [Địa danh], ngày [..] tháng [..] năm [....]

                    Kính gửi: [Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận].

    [Đoạn 1 — lý do, căn cứ: Căn cứ Hợp đồng số ..., ngày ...; theo đề nghị của ...]
    [Đoạn 2 — nội dung chính: đề nghị gì, thông báo gì, số liệu, thời hạn]
    [Đoạn 3 — đầu mối liên hệ: Mọi thông tin xin liên hệ ông/bà ..., điện thoại ...]
    [Câu kết: Trân trọng./.]

Nơi nhận:                                   [QUYỀN HẠN] [CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ]
- Như trên;                                    (ký, đóng dấu)
- [Đơn vị liên quan];
- Lưu: VT, [VIẾT TẮT PHÒNG SOẠN].              [Họ và tên]

_____________________________________________________________________
[Địa chỉ · điện thoại · thư điện tử · trang web] (nếu cần)
```

## Lỗi trình bày công văn hay gặp

1. **Viết tắt địa danh**: "TP. HCM, ngày…" thay cho "Thành phố Hồ Chí Minh, ngày…"; dùng tên tỉnh, xã cũ sau sắp xếp.
2. **Đường kẻ sai độ dài**: kẻ dưới tiêu ngữ ngắn hơn dòng chữ, hoặc kẻ dưới tên công ty dài bằng cả dòng.
3. **Kính gửi chung một dòng cho nhiều nơi**: gửi hai nơi trở lên phải tách mỗi nơi một dòng có gạch đầu dòng.
4. **Dấu đóng giữa chữ ký** hoặc đè lên họ tên người ký, thay vì trùm 1/3 chữ ký phía bên trái.
5. **Quên dòng "Lưu: VT, …"**: không biết bản lưu ở đâu, ai soạn — sau vài tháng tìm lại rất khó.
6. **Mỗi phòng một kiểu**: cỡ chữ 12 ở phòng này, 14 ở phòng kia, lề lệch nhau. Một file mẫu dùng chung giải quyết được lỗi này.

## Sau khi ký: vào sổ và theo dõi công văn đi

Trình bày đúng mới là nửa việc. Công văn đi còn phải được cấp số không trùng, ghi vào sổ văn bản đi, lưu bản có chữ ký và theo dõi bên nhận đã trả lời chưa. Cột cần có của sổ văn bản đi và công thức nhắc hạn có ở bài [quản lý công văn đi đến bằng Excel](https://www.hitava.cloud/blog/quan-ly-cong-van-di-den-bang-excel); cách đặt tên tệp và lưu bản scan trên Drive ở bài [lưu trữ hồ sơ điện tử trên Google Drive](https://www.hitava.cloud/blog/luu-tru-ho-so-dien-tu-google-drive).

![Ảnh giới thiệu Quản lý hồ sơ & văn bản PRO: hai dải trạng thái, sổ hồ sơ và văn bản đến từ Mới tiếp nhận tới Đã lưu trữ, văn bản đi từ Đang soạn thảo, Chờ rà soát, Chờ duyệt, Đã duyệt, Đã ban hành tới Đã gửi; bên dưới màn hình bìa hồ sơ quá hạn 29 ngày với các nút chuyển bước](https://www.hitava.cloud/img/blog/cach-trinh-bay-cong-van-dung-the-thuc/quy-trinh-van-ban-di.webp)
*Văn bản đi đi qua soạn thảo, rà soát, duyệt rồi mới ban hành và gửi.*

→ [Quản lý hồ sơ & văn bản PRO có tab Văn bản đi theo đúng các bước soạn thảo → rà soát → duyệt → ban hành → gửi, ghi người soạn, rà soát, duyệt, ký; mã văn bản cấp khi ban hành nên không trùng. Mẫu không soạn hay định dạng công văn thay bạn — nó giữ sổ và nhắc hạn. Cấp mã tự động, duyệt và email nhắc việc chạy trên Google Sheets.](https://www.hitava.cloud/san-pham/quan-ly-ho-so-van-ban-pro)

## Đọc tiếp

- [Cách đánh số và lưu trữ văn bản](https://www.hitava.cloud/blog/cach-danh-so-va-luu-tru-van-ban): Số, ký hiệu, bảng viết tắt, thời hạn lưu
- [Mẫu biên bản cuộc họp](https://www.hitava.cloud/blog/mau-bien-ban-cuoc-hop): Thành phần, ghi ý kiến, kết luận và giao việc
- [Quản lý công văn đi đến bằng Excel](https://www.hitava.cloud/blog/quan-ly-cong-van-di-den-bang-excel): Sổ đến, sổ đi, số đến, nhắc hạn
- [Mẫu biên bản bàn giao](https://www.hitava.cloud/blog/mau-bien-ban-ban-giao): Tài sản, công việc khi nghỉ việc, hồ sơ

## Câu hỏi thường gặp về trình bày công văn

**Công văn dùng cỡ chữ bao nhiêu?**

Theo Phụ lục I Nghị định 30/2020, phần nội dung cỡ 13–14. Quốc hiệu và tên cơ quan cỡ 12–13, tiêu ngữ 13–14, số ký hiệu cỡ 13, trích yếu V/v cỡ 12–13, chữ "Nơi nhận" cỡ 12 và danh sách nơi nhận cỡ 11. Phông Times New Roman màu đen.

**Căn lề công văn theo Nghị định 30 là bao nhiêu?**

Lề trên và lề dưới 20–25 mm, lề trái 30–35 mm, lề phải 15–20 mm, trên khổ A4 dọc. Đặt trong Word hay Google Tài liệu: trên 2–2,5 cm, dưới 2–2,5 cm, trái 3–3,5 cm, phải 1,5–2 cm.

**Công ty tư nhân có phải trình bày công văn theo Nghị định 30 không?**

Không bắt buộc. Nghị định 30 áp dụng với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước (Điều 2). Công ty tư nhân có thể theo mẫu này để tham khảo, hoặc ghi thể thức riêng vào quy chế văn thư nội bộ rồi áp dụng thống nhất.

**Nghị định 30/2020 đã bị thay thế chưa?**

Tới tháng 10/2026 chưa. Nghị định 30/2020/NĐ-CP vẫn là văn bản quy định thể thức văn bản hành chính; Luật Lưu trữ 2024 và các văn bản hướng dẫn mới nói về lưu trữ, không thay phần thể thức. Trước khi sửa quy chế, kiểm tra lại trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

**Trích yếu công văn viết "V/v" hay "Về việc"?**

Mẫu công văn của Nghị định 30 ghi chữ viết tắt "V/v" đặt dưới số ký hiệu, theo sau là nội dung trích yếu, in thường cỡ 12–13. Văn bản có tên loại (quyết định, thông báo…) thì không dùng "V/v" mà ghi trích yếu ngay dưới tên loại.

**Đóng dấu lên chữ ký thế nào cho đúng?**

Dấu màu đỏ, trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái, rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều (Điều 33 Nghị định 30).

## Nguồn

- [Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư (Cổng thông tin điện tử Chính phủ) — Điều 2, 8, 9, 33](https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=199378)
- [Nghị định 30/2020/NĐ-CP — Công báo số 283+284 (kèm Phụ lục I thể thức, Phụ lục III Mẫu 1.5 công văn)](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/nghi-dinh-so-30-2020-nd-cp-30858.htm)
- [Cổng TTĐT Chính phủ (10/2026) — Quy định về công tác văn thư, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản (Nghị định 30/2020)](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/quy-dinh-ve-cong-tac-van-thu-quan-ly-van-ban-the-thuc-ky-thuat-trinh-bay-van-ban-ban-sao-van-ban-viet-hoa-mau-trinh-bay-van-ban-hanh-chinh-119251023153016706.htm)
- [Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2025 — Luật Doanh nghiệp (Điều 43 dấu của doanh nghiệp), Công báo số 1105+1106](https://congbaocdn.chinhphu.vn/CongBaoCP/CongBao/2025/8/45864/58268-1-1105-1106.pdf)

## Mẫu liên quan

- https://www.hitava.cloud/san-pham/quan-ly-ho-so-van-ban-pro

Trang bài viết: https://www.hitava.cloud/blog/cach-trinh-bay-cong-van-dung-the-thuc